Viêm dạ dày tá tràng

Viêm dạ dày tá tràng, hay còn gọi là viêm loét dạ dày, là tổn thương gây loét trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu của ruột non). Những tổn thương này xảy ra khi màng lót của dạ dày, tá tràng bị thủng và mô bên dưới bị lộ ra. Vết loét ở dạ dày xảy ra nhiều gấp 4 lần ở tá tràng.

  1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm dạ dày tá tràng

  • Chế độ ăn uống không hợp lý:
  • Sử dụng nhiều đồ uống có cồn,chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá…là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm loét dạ dày. Hoặc ăn nhiều chất béo, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng; chế độ ăn thiếu dinh dưỡng kéo dài, ăn kiêng thiếu khoa học.
  • Giờ giấc bữa ăn không sắp xếp hợp lý: ăn không đúng bữa, không đúng giờ, ăn quá khuya, lúc ăn thì quá no, lúc thì nhịn đói quá lâu cũng khiến dạ dày bị tổn thương, dẫn đến viêm loét.
  • Sử dụng thuốc tây kéo dài và các hóa chất gây hại cho dạ dày như: acid, bụi kim loại, các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, corticoid…
  • Do nhiễm trùng: Hiện tượng nhiễm khuẩn Helicobacter Pylori (HP) được hầu hết các chuyên gia tiêu hóa quan tâm vì mức độ nghiêm trọng của nó đối với bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng.  Loại vi khuẩn này là nguyên nhân thường gặp gây ra các bệnh lý ở dạ dày và tá tràng.
  • Do áp lực tâm lý: Hiện tượng viêm loét dạ dày hay gặp ở những người hay lo lắng, sợ hãi, làm việc quá căng thẳng. Tình trạng này thường gặp ở người sống ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn, gặp ở người lao động trí óc nhiều hơn ở người lao động chân tay.
  • Do nội tiết: Người bị bệnh đái tháo đường, hạ đường huyết, hội chứng cushing, xơ gan… cũng dễ mắc thêm bệnh viêm loét dạ dạy

2. Triệu chứng bệnh viêm dạ dày tá tràng

  • Đau bụng: Với người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, thường gặp phải cơn đau bụng âm ỉ, đau trên rốn hoặc quanh rốn, đặc biệt tình trạng đau sẽ nghiêm trọng hơn mỗi khi người bệnh ăn quá no, hoặc để bụng quá đói, ăn không đúng giờ giấc, bỏ bữa, ăn nhiều vào ban đêm….Tuy nhiên, không phải cứ đau bụng là nghĩ ngay đến viêm loét dạ dày, mà để chắc chắn hơn dĩ nhiên việc đến bệnh viện khám và kiểm tra sẽ là cần thiết nhất.

                          Đau vùng bụng là biểu hiện của viêm loét dạ dày

  • Buồn nôn: Đau bụng kèm theo dấu hiệu buồn nôn…. cũng là một dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày. Khi nôn, nếu trường hợp nôn ra cả thức ăn của ngày hôm trước hoặc bữa trước là do hệ tiêu hóa không hoạt động tốt, không nghiền nát được thức ăn, lúc này báo hiệu chức năng dạ dày đã bị suy yếu.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đi ngoài thường xuyên, chỉ cần ăn một chút đồ ăn lạ hoặc thực phẩm không đảm bảo, ăn đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ thì sẽ ngay lập tức bị đi ngoài kèm theo tình trạng đau bụng âm ỉ, hoặc dữ dội.
  • Sụt cân: Đối với người mắc viêm loét dạ dày tá tràng, tình trạng sụt cân là điều dễ hiểu bởi thực phẩm khi được cho vào cơ thể, dạ dày đã bị viêm sẽ không làm tốt chức năng của mình, thức ăn không được tiêu hóa, dẫn đến tình trạng sụt cân.
  • Ợ hơi, ợ chua: Ngoài các triệu chứng kể trên, cơ thể còn ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, ăn không tiêu, khó chịu ở vùng bụng,…..

             Khi bị viêm loét dạ dày người bệnh thường ợ hơi, ợ chua, ợ nóng

Khi thấy cơ thể có biểu hiện trên rất có thể bạn đã mắc chứng viêm loét dạ dày, hành tá tràng thì cần đến cơ sở y tế để kiểm tra, thăm khám và điều trị ngay khi bệnh đang ở giai đoạn mới hình thành.

Khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân

Xem câu trả lời

Trước khi kết hôn hoặc sinh con, nhiều cặp vợ chồng vẫn nghĩ phải chuẩn bị về tâm lý, chuẩn bị về tài chính mà ít người quan tâm đến việc chuẩn bị về sức khỏe, khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân. Khi nói đến vẫn đề này, nhiều người thường tỏ ra lo lắng khi nghĩ đến việc đi khám sẽ ra bệnh ảnh hưởng đến cuộc hôn nhân trong tương lai. Vậy khám sức khỏe sinh sản là gì?

Khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân được hiểu là: Kiểm tra sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân và trước khi mang thai không những có thể phát hiện các bất thường về sinh dục, bệnh lý toàn thân, khả năng mang thai mà còn đưa ra những tư vấn giải pháp can thiệp kịp thời, tránh những hệ lụy không đáng có cho con cái và cuộc sống vợ chồng sau này.

Khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân giúp đảm bảo hạnh phúc gia đình trong tương lai

Dưới đây là một số xét nghiệm cơ bản thường làm trong các gói khám sức khỏe trước hôn nhân

  1. Xét nghiệm viêm gan siêu vi B

Đây căn bệnh khá nguy hiểm , lây chủ yếu qua đường tình dục , qua máu hoặc lây từ mẹ sang con . Trong thực tế, nhiều người không hề phát hiện bản thân mắc bệnh viêm gan B, cho đên khi tình trạng bệnh xuất hiện rõ ràng mới đi điều trị, gặp khó khăn trong quá trình chữa bệnh. Nếu được tiêm ngừa kịp thời, người bệnh vẫn có thể kết hôn và sinh con bình thường. Việc phát hiện sớm sẽ chưa trị dễ dàng hơn, tránh lây nhiễm cho bạn đời và con cái sau này.

Thời gian thực hiện xét nghiệm chỉ diễn ra trong khoảng 15 phút, giúp phát hiện sự sinh sôi của virus , kháng thể, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời

2. Xét nghiệm chức năng gan , thận

Nếu thận suy yếu sẽ dẫn đến 1 loạt các vấn đề sức khỏe như : thiếu máu , tăng huyết á , giảm trí nhớ, kém tập trung, giảm ham muốn tình dục … ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Xét nghiệm chức năng thận để đánh giá khả năng hoạt động của thận, nếu phát hiện bệnh sớm thì từ đó có hướng phòng ngừa và điều trị kịp thời.

Gan là bộ phận quan trọng, tham gia hầu hết các hoạt động bài tiết và chuyển hóa của cơ thể . Xét nghiệm men gan giúp xác định chính xác tổn thương tế bào gan, từ đó đưa ra phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe các nhân và đời sống gia đình sau này.

3. Kiểm tra đường huyết và công thức máu

Lượng đường trong máu tăng cao trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan như : hệ thống miễn dịch , mạch máu , thần kinh , thận , mắt , tim mạch . Kiểm tra đường huyết giúp phát hiện và điều trị sớm tình trạng tiểu đường. Xét nghiệm máu đưa ra kết quả chính xác nhất là lấy máu vào buổi sáng, khi chưa ăn gì.

Máu tĩnh mạch sẽ được bác sĩ quan sát dưới kính hiển vi, dữ liệu thu được sẽ giúp đánh giá bạch cầu , tiểu cầu , nồng độ hemoglobin … thông qua đó giúp phát hiện rối loạn huyết học như thiếu máu , giảm số lượng tế bào . Từ đó xác định nguyên nhân bệnh và phương pháp điều trị thích hợp nhất.

4. Xét nghiệm phân tích nước tiểu và chụp x quang ngực phẳng

Xét nghiệm nước tiểu mục đích khảo sát các thông số như : độ ph, đường, đạm, vi trùng học… Kết quả xét nghiệm nước tiêu sẽ giúp phát hiện một số bệnh tiềm ẩn ở ống thận, đường tiếu niệu hay cầu thận. Những căn bệnh này có thể ảnh hưởng đến đời sống hôn nhân, gây lãnh cảm hoặc rối loạn cương dương …

Kết quả chụp X-quang ngực phẳng sẽ giúp bác sĩ có thể quan sát tổng quát phổi, tim và các cơ quan xung quanh; từ đó có thể phát hiện ra 1 số bệnh lí nguy hiểm và có khả năng lây truyền như : viêm phổi, lao phổi, tắc nghẽn phổi …

Bệnh trầm cảm là gì?

Xem câu trả lời

Trong xã hội hiện đại, những chứng bệnh về tâm lý còn nguy hiểm, để lại những hậu quả nặng nề hơn những bệnh khác. Mọi người vẫn thường nhắc đến bệnh trầm cảm, nhưng với những khái niệm rất mơ hồ. Vậy bệnh trầm cảm là gì? Tại sao nó khiến một người đang bình thường bỗng trở nên cực đoan như nhiều lời cảnh báo?

Thế nào là bệnh trầm cảm?

Trầm cảm là chứng rối loạn tâm trạng gây ra cảm giác buồn bã, thất vọng, tự cô lập bản thân, ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành động của cá nhân. Tình trạng này gây trở ngại không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của mỗi chúng ta và thậm chí có thể dẫn tới việc tự tử.

Trầm cảm không chỉ là nỗi buồn hay sự cô đơn trong một thời gian ngắn mà nó kéo dài trung bình từ 6-8 tháng, hoặc có thể lâu hơn.

Chứng trầm cảm nhiều người vẫn lầm tưởng là những cảm xúc tâm lý nhất thời. Nhưng sự thật trầm cảm khá nguy hiểm và có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Một nghiên cứu tại Mỹ đã đưa ra một con số vào năm 2015 ước tính có 16,1 triệu người trưởng thành tại đất nước này (từ 18 tuổi trở lên) bị mắc chứng trầm cảm. Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia (NIMH) đã đưa ra rằng trầm cảm trở thành chứng bệnh phổ biến nhất về rối loạn tâm lý.

        Bệnh trầm cảm có thể để lại những hậu quả nặng nề

Chứng bệnh trầm cảm không phân biệt tuổi tác, giới tính hay địa vị xã hội. Hệ quả của căn bệnh chúng ta không thể lường trước được. Theo NIMH thường thì số phụ nữ mắc trầm cảm nhiều gấp đôi so với nam giới.

Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh tật, rằng phụ nữ từ 40-59 tuổi có tỷ lệ trầm cảm cao nhất (chiếm 12,3%).

Biểu hiện của người mắc bệnh trầm cảm

Những người bị trầm cảm không chỉ đơn giản là trải qua cảm xúc buồn rầu, cô độc, chán nản mà còn có thể trải qua nhiều triệu chứng khác bao gồm: Dễ bị kích động, hay bồn chồn; Suy giảm khả năng tình dục; Không thể tập trung hay đưa ra quyết định; Mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều; Thói quen ăn uống bỗng dưng thay đổi, ăn nhiều hoặc ít hơn; Mệt mỏi, thiếu sức sống; Đau đầu hay đau toàn thân; Cảm thấy tuyệt vọng, thiếu lòng tin vào bản thân; Không tham gia các hoạt động xã hội bình thường; Có ý nghĩ tự tử,…

Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm

Nguyên nhân gây ra chứng trầm cảm hiện nay vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ và chính xác nhất, nhưng các nhà khoa học cho rằng trầm cảm có thể là do sự kết hợp của nhiều yếu tố như di truyền, thay đổi mức độ truyền dẫn thần kinh, môi trường, tâm lý và xã hội.

Ngoài ra có một số người nằm trong nhóm nguy cơ bị trầm cảm cao hơn so với những người khác vì những nguyên nhân dưới đây:

Do hoàn cảnh tác động: mất mát người thân, ly hôn, các mối quan hệ không tốt đẹp, mắc bệnh khó chữa.

Tính cách: Những người có tâm lý yếu thường khó đối phó được với những trở ngại trong cuộc sống.

Di truyền:  Trong gia đình đã từng có người mắc trầm cảm, hoặc một số triệu chứng tâm lý khác

Trẻ em bị chấn thương tâm lý

Sự ảnh hưởng của thuốc như thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc hạ huyết áp

Lạm dụng các chất kích thích như rượu, thuốc lá,…

Bị chấn thương ở đầu

Từng bị trầm cảm

Làm sao để thoát khỏi trầm cảm?

Xem câu trả lời

Bệnh trầm cảm là một chứng tâm lý khá nguy hiểm có thể xảy ra với bất cứ ai. Việc điều trị dứt điểm là một quá trình lâu dài đòi hỏi nhiều nỗ lực từ phía người bệnh. Tuy vậy, có một số giải pháp để thoát khỏi trầm cảm rất đơn giản không cần dùng đến thuốc, dễ dàng áp dụng ngay khi cảm thấy có dấu hiệu trầm cảm.

Tập một thói quen tích cực

Tạo một thói quen mới trong cuộc sống của bạn và chắc chắn rằng bạn tuân thủ đầy đủ. Hãy tìm niềm vui cho mình trong công việc, giữ cho mình bận rộn thường xuyên để không có thời gian cảm thấy chán nản, vì chán nản dễ dẫn đến trầm cảm.

Ăn uống khoa học, đầy đủ

Chứng trầm cảm có thể trở nên trầm trọng hơn khi bạn không ăn uống đầy đủ, thiếu khoa học. Một cái dạ dày no đủ sẽ mang tới cảm giác vui vẻ và tâm trí lành mạnh. Ăn uống đầy đủ không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn giúp tâm hồn bạn thoải mái. Duy trì thói quen ăn uống khoa học sẽ giúp bạn thoát khỏi căn bệnh trầm cảm.

         Thói quen ăn uống khoa học sẽ giúp bạn thoát khỏi căn bệnh trầm cảm.

Chơi thể thao

Tập thể dục không chỉ giúp bạn khỏe mạnh và giữ gìn vóc dáng mà còn giải phóng endorphin giúp bạn tươi tắn và hạnh phúc. Tuy nhiên, bạn cũng không nên tập thể dục quá sức dẫn đến mệt mỏi. Hãy chạy bộ hoặc đi bộ nhẹ nhàng cũng giúp bạn lấy lại tinh thần.

Ngủ ngon

Bạn cảm thấy như trở thành một người mới mẻ sau khi có một đêm ngon giấc? Bạn cũng không phải là người duy nhất. Ngủ và ngủ ngon đã được chứng minh là có thể chữa trị rất nhiều bệnh, bao gồm cả trầm cảm. Khi bạn ngủ ngon, cơ thể và bộ não cũng được nghỉ ngơi. Bạn không chỉ cảm thấy tỉnh táo hơn mà còn có xu hướng quên những lo lắng hoặc thức dậy với một giải pháp cho vấn đề của bạn.

Thiền

Thiền định là một cách tuyệt vời giúp bạn thư giãn và thoát khỏi nỗi sợ hãi. Khi thiền, hãy cố gắng suy nghĩ về những khoảnh khắc vui vẻ, những điều tích cực trong cuộc sống. Điều này làm cho tâm trí của bạn được thư giãn. Và khi bạn có ít hoặc không có lý do để chán nản, bạn sẽ cảm thấy nhẹ nhõm và hạnh phúc hơn.

          Thiền định là một cách tuyệt vời giúp thoát khỏi bệnh trầm cảm

Đi chơi

Đi chơi sẽ giúp bạn có khoảng thời gian và không gian thoải mái, nhất là khi bạn đang chán nản, ngay cả khi bạn chỉ có một mình. Bạn có thể xem một bộ phim, đi đến một quán bar hoặc tới một triển lãm nghệ thuật. Hãy để tâm trí tập trung vào những sự kiện vui vẻ, từ đó chứng trầm cảm cũng sẽ dần biến mất.

Đi ra ngoài với bạn bè

Nếu bạn có những người bạn tuyệt vời, hãy dành thời gian đi chơi với họ. Những câu chuyện tán gẫu, tiếng cười và một vài mối quan hệ sẽ là cách tuyệt vời và nhanh chóng giúp bạn thoát khỏi trạng thái chán nản, buồn bã.

Đi du lịch

Hãy dành chút thời gian để đi du lịch một mình. Bởi khi đi du lịch với người thân, chúng ta thường có xu hướng nói về những chuyện buồn, để tìm kiếm sự an ủi. Còn nếu đi một mình, bạn sẽ gặp gỡ những người mới, sẽ có nhiều điều để bạn học hỏi và nói chuyện về những điều không làm bạn cảm thấy chán nản.

Đi du lịch một mình giúp bạn cảm thấy tích cực hơn

Các dấu hiệu của bệnh trầm cảm

Xem câu trả lời

Trong cuộc sóng, có khi vui, khi buồn, khia trần đầy quyết tâm, cũng có lúc chán nản, nhưng nếu cảm xúc buồn, chán nản đến mức bạn không thể thực hiện thói quen bình thường của mình, đây là lúc bạn phải lưu ý; có thể bạn đã gặp phải một trong những dấu hiệu của bệnh trầm cảm.

Thay đổi thói quen ăn uống bất thường

Trầm cảm khiến não bộ luôn trong tình trạng suy nghĩ tiêu cực và điều đó khiến bạn có thể quên ăn, chán ăn và không muốn nấu nướng. Mặt khác, đôi khi trầm cảm ảnh hưởng theo chiều hướng ngược lại, làm bạn đói và ăn nhiều hơn bình thường.

Ngủ quá nhiều hoặc quá ít

Trong một số trường hợp trầm cảm, nhiều người chỉ muốn giấu mình dưới lớp chăn cả ngày. Theo một vài nghiên cứu ngủ nhiều hơn cũng là một cách người trầm cảm thoát khỏi nỗi buồn. Giấc ngủ trở thành nơi ẩn náu của họ. Những người trầm cảm khác lại trải qua cảm giác bồn chồn, ngủ ngắt quãng thậm chí mất ngủ.

Dễ kích động vì những điều nhỏ nhặt

Đây là một dấu hiệu nhiều người bị trầm cảm thường bỏ qua. Trầm cảm khiến con người dễ  kích động. Bạn dễ bị cảm thấy “khó ở” và nổi cáu với những thứ nhỏ nhặt.

Không thể tập trung

Không chỉ là do sức khoẻ, người mắc bệnh trầm cảm còn mất hết hứng thú làm việc, không muốn động vào bất kì việc gì. Những suy nghĩ buồn bã cùng sự trống rỗng khiến cuộc sống trở nên không có lối thoát, mơ hồ và ảnh hưởng đến công việc. Làm việc không tập trung sẽ gây ra những quyết định sai lầm hoặc là tiền đề cho những hành vi nguy hiểm, không thể kiểm soát

Không còn hào hứng với những thú vui trước đây

Bạn không còn hứng thú với những điều bạn từng thích bởi nó không còn làm bạn vui nữa. Bạn tự cô lập chính mình cũng là một dấu hiệu của trầm cảm. Căn bệnh này làm bạn mất đi khả năng tìm kiếm niềm vui trong cuộc, ngăn bạn làm những việc giúp tâm trạng tươi sáng hơn.

Cảm thấy bản thân vô giá trị

Nếu bạn liên tục đặt mình xuống, hoặc bạn cảm thấy vô giá trị hoặc không quan trọng. Khi bạn nghĩ theo cách này, bạn có xu hướng tìm cách để xác minh sự tiêu cực. Do đó làm cho bạn thêm chán nản và nhiều hơn nữa có nguy cơ.

Thường suy nghĩ về cái chết

Người trầm cảm thường nghĩ nhiều đến việc bỏ đi thật xa hoặc chấm dứt cuộc sống hiện tại. Họ hay tự hỏi gia đình và bạn bè sẽ thế nào nếu họ ra đi, cân nhắc các cách để thực hiện điều này hoặc thậm chí dù chỉ là những suy nghĩ chung chung về cái chết đều là những gợi ý rõ ràng cho thấy người đó thực sự cần được giúp đỡ. Những suy nghĩ đen tối như thế này trực tiếp đe doạ cuộc sống mỗi cá nhân.

                       Người trầm cảm thường nghĩ nhiều đến việc bỏ chấm dứt cuộc sống hiện tại

Thường xuyên hoảng sợ và lo lắng

Cảm giác sợ hãi tràn ngập thường chỉ là biểu hiện của rối loạn lo âu nhưng nó cũng có thể là một dấu hiệu của bệnh trầm cảm. Không chỉ là nỗi lo thường nhật, mà nó trở thành sự ám ảnh và hoang mang liên tục. Các triệu trứng thể chất hay gặp là tim đập nhanh, ra mồ hôi nhiều, rối loạn giấc ngủ.

Những cơn đau thể xác không rõ nguyên nhân

Không một loại thuốc nào có thể cứu bạn khỏi những cơn đau do trầm cảm. Đau bụng, đau đầu, đau cổ, lưng hay thậm chí là nôn. Khi tâm trạng ẩn chứa quá nhiều suy nghĩ tiêu cực, những nỗi muộn phiền thì những cơn đau vô căn cũng là một cách để “vết thương” nội tâm bộc lộ ra ngoài. Không phải mọi sự cơn đau nhức đều là triệu trứng trầm cảm nhưng nếu cơ thể đang gặp phải chứng đau mãn tính, không xác định được nguyên nhân, không có hướng chấm dứt cơn đau, hãy gặp bác sĩ để kiểm tra vì đó cũng có thể là dấu hiệu trầm cảm.

Nguyên nhân dẫn đến trầm cảm

Xem câu trả lời

Có rất nhiều yếu tố gây bệnh trầm cảm như chấn thương, đau buồn, stress… Chúng ta thường nghĩ rằng chứng bệnh tâm lý này là do những yếu tố nghiêm trọng gây ra mà ít khi nghĩ rằng nguyên nhân gây bệnh trầm cảm lại rất đơn giản.

                                                        Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm đôi khi rất đơn giản 

Do thời tiết

Bệnh trầm cảm xuất hiện không phải theo mùa, nhưng nó thường nặng thêm vào mùa hè do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết không thuận lợi như nóng bức, nhiều tia tử ngoại, độ ẩm không khí cao… Thời tiết nóng bức sẽ làm bệnh này tăng cao bởi cơ thể đang trì hoãn quá trình thích ứng với một mùa mới. Nguyên nhân có thể là do sự mất cân bằng giữa các chất hóa học trong não bộ và hormone melatonin.

Do thói quen không tốt

Thói quen hút thuốc lá được xác định có liên quan đến căn bệnh này. Người có khuynh hướng dễ bị trầm cảm thường có thói quen hút thuốc lá nhiều hơn người bình thường. Tuy nhiên, lượng nicotine trong khói thuốc có thể ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh trong não, làm tăng lượng dopamine và serotonin giống như cơ chế của các thuốc chống trầm cảm.

Điều này có thể lý giải tại sao thuốc lá lại có bản chất gây nghiện và khi cai thuốc, người bệnh lại có thể bị thay đổi cảm xúc, cũng như lý giải được việc tại sao trầm cảm lại đi kèm với việc cai thuốc lá.

Các bệnh liên quan đến tuyến giáp

Khi tuyến giáp không tiết ra đủ hormone tuyến giáp thì dẫn tới suy giáp và một trong những triệu chứng của bệnh là tình trạng trầm cảm. Chức năng chính của hormone tuyến giáp là hoạt động như một chất dẫn truyền thần kinh và điều chỉnh nồng độ serotonin.

Nếu cơ thể xuất hiện một số triệu chứng trầm cảm, đặc biệt là cảm giác sợ lạnh, táo bón, và mệt mỏi thì nên tiến hành kiểm tra hormone tuyến giáp.

Thiếu ngủ

Thiếu ngủ thường dẫn đến trạng thái tâm lý cáu kỉnh, thiếu ngủ cũng có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm. Một nghiên cứu năm 2007 chỉ ra rằng, khi những người khỏe mạnh bị thiếu ngủ, não của họ sẽ hoạt động nhiều hơn sau khi nhìn thấy những bức ảnh đau buồn so với những người được nghỉ ngơi đầy đủ.

                                                             Thiếu ngủ cũng là nguyên nhân gây trầm cảm

Nghiện mạng xã hội

Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng dành quá nhiều thời gian sử dụng mạng xã hội có thể liên quan với bệnh trầm cảm, đặc biệt là ở thanh thiếu niên và trẻ nhỏ. Dành thười gian quá nhiều cho mạng xã hội khiến bạn khó khăn trong việc tương tác với mọi người trong thực tế, thiếu tình bạn và dẫn đến tình trạng có cái nhìn sai lệch về cuộc sống.

                Nghiện mạng xã hội cũng là nguyên nhân gây bệnh trầm cảm 

Nghiện phim

Vào năm 2009, một số người hâm mộ phim “Avatar” cảm thấy chán nản và thậm chí đã tự tử vì cảm thấy thế giới hư ảo trong phim không có thật. Phản ứng tương tự cũng xảy ra khi phần cuối cùng của bộ phim nổi tiếng Harry Porter đi đến hồi kết.

Nơi sinh sống

Kết quả nghiên cứu năm 2011 trên tạp chí Nature đã cho thấy vùng não điều chỉnh stress ở những người sống ở thành phố sẽ phải hoạt động nhiều hơn. Và căng thẳng với mức độ cao có thể sẽ dẫn đến các rối loạn về tâm lý. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người sống ở thành thị có nguy cơ rối loạn trí não cao hơn 39% so với những người sống ở vùng nông thôn.

Thường xuyên phải đưa ra sự lựa chọn

Trong cuộc sống, với một số người, khi có quá nhiều lựa chọn, họ sẽ muốn tối đa hóa lựa chọn của mình bằng cách xem xét thấu đáo, kỹ lưỡng từng lựa chọn để tìm ra lựa chọn tốt nhất. Và những người này sẽ có nguy cơ bị trầm cảm vì quá cầu toàn.

Thiếu chất

Một nghiên cứu năm 2004 chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa việc ăn ít thực phẩm chứa Omega 3 và bệnh trầm cảm ở phụ nữ, song mối liên hệ này không quan sát được ở nam giới. Omega 3 có thể giúp điều chỉnh các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, nhờ đó có thể làm giảm nguy cơ trầm cảm.

Mối quan hệ không tốt

Mối quan hệ tồi tệ nào cũng dễ là nguyên nhân dẫn đến trầm cảm, đặc biệt bất cứ ai không có mối quan hệ tốt với anh chị em ruột của mình trước độ tuổi 20 thì thời gian sau đó, họ thường có khả năng mắc phải trầm cảm trong cuộc sống hơn những người có quan hệ tốt với anh em ruột của mình.

Phản ứng phụ của một số loại thuốc

Trầm cảm là một phản ứng phụ của rất nhiều loại thuốc kê đơn. Ví dụ, tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị lo âu và mất ngủ, thuốc điều trị mãn kinh. Nên đọc kỹ nhãn thuốc và phản ứng phụ của thuốc khi bắt đầu sử dụng một loại thuốc mới, và nên nhớ luôn hỏi ý kiến bác sĩ về các nguy cơ của những thuốc này.

Dưới áp lực của công việc và cuộc sống, tỷ lệ người mắc bệnh trầm cảm ngày càng cao bất kể lứa tuổi cũng như giới tính. Trầm cảm không phân biệt bất kì ai, vì vậy, việc nhận biết các nguyên nhân gây bệnh trầm cảm là cần thiết để bạn có thể phòng tránh cho bản thân và mọi người xung quanh.

Dinh dưỡng cho bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường

Xem câu trả lời

Bệnh đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đường, gây tăng đường huyết mãn tính kèm theo rối loạn chuyển hóa lipid, protid và điện giải. Hậu quả muộn của các rối loạn chuyển hóa này là tổn thương các vi mạch, các mạch máu nhỏ và mạch máu lớn dẫn tới các tai biến như đã nêu ở trên thậm chí có thể tử vong. Bệnh thường gặp phải ở độ tuổi trung niên, được xem như là giai đoạn đầu của nhiều rối loạn khác như xơ vữa động mạch, cao huyết áp, đục nhân mắt, xuất huyết võng mạc, bệnh mạch vành dẫn đến suy tim, tổn thương thận.

Chế độ ăn là vấn đề quan trọng nhất trong điều trị bệnh đái tháo đường với mục đích nhằm đảm bảo cung cấp đủ, cân bằng cả về số lượng và chất lượng các thành phần dinh dưỡng để có thể điều chỉnh tốt đường huyết, duy trì cân nặng theo mong muốn đảm bảo cho người bệnh có sức khỏe để tham gia các hoạt động hàng ngày bình thường.

Chế độ ăn phù hợp là điều quan trọng trong điều trị đái tháo đường

Các chuyên gia đinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông đưa ra lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường như sau:

Cách lựa chọn thực phẩm

Để đảm bảo một chế độ dinh dưỡng phù hợp, việc lựa chọn thực phẩm là vô cùng cần thiết. Những thực phẩm nên dùng cho người đái tháo đường bao gồm:

  • Các loại ngũ cốc nên chọn: gạo lứt, bánh mỳ đen, hoặc ngũ cốc xay xát dối thay cho gạo trắng, bún, phở bánh đúc.
  • Đậu tương và các sản phẩm chế biến từ đậu tương (đậu phụ, đậu nành)
  • Các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít béo như: thịt nạc, cá nạc, tôm…
  • Dầu thực vật (đậu nành, vừng, lạc…)
  • Ăn đa dạng các loại rau
  • Các loại quả có hàm lượng đường ít, trung bình: thanh long, bưởi, ổi, cam, đu đủ chín…
  • Chọn loại sữa có chỉ số đường huyết thấp: glucerna, gluvita, nutrient diabetes…
  • Đặc biệt, đối với người bệnh đái tháo đường chất xơ có tác dụng giảm nguy cơ tăng đường huyết sau ăn, giảm cholesterol và chống táo bón. Để cung cấp chất xơ người bệnh cần ăn rau, quả chín và các thực phẩm giữ nguyên tính chất tự nhiên như gạo xát dối, ăn quả cả vỏ (nếu có thể được). Để sử dụng có hiệu quả chất xơ khi chế biến thức ăn không nên xay sát quá kỹ, quá nhuyễn. Hạn chế sử dụng các thực phẩm tinh chế. Ăn nhiều món rau trộn sa lát, luộc và phối hợp với thực phẩm ngũ cốc.

Những thực phẩm nên loại bỏ khỏi thực đơn bệnh nhân đái tháo đường như:

  • Khoai tây, miến dong, bánh mỳ vì các loại này dễ làm tăng nhanh đường huyết. 1 ngày mỗi loại chỉ nên ăn 1 lần, tối đa là 2 lần từ 100 -150g.
  • Bánh ngọt (không nên ăn quá 30 gam/ngày).
  • Hạn chế sử dụng đường, kẹo, mật ong trừ khi bị hạ đường huyết.
  • Hạn chế dùng mỡ, bơ, đồ hộp, nội tạng động vật
  • Khoai củ chế biến dưới dạng nướng
  • Các loại quả có hàm lượng đường cao: táo, na, nhãn, vải, mít, chuối.

Thực phẩm không nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường như:

 Người bị đái tháo đường nên loại bỏ những đồ uống có cồn ra khỏi thực đơn

  • Ruợu: Ruợu có nguy cơ làm hạ đuờng máu. Nguời nghiện ruợu có nguy cơ xơ gan. Nguời bệnh đái tháo đường vẫn uống đuơợc một số rượu nhẹ như ruợu vang, với số lượng ít. Mỗi ngày chỉ uống không quá 150 ml và chia nhiều bữa, rượu nặng không quá 50ml/ngày.
  • Bia: Không nên uống nhiều, 1 ngày nên uống <500 ml và chia làm 3-4 lần. Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: Chỉ sử dụng các loại nước không đường
  • Đái tháo đường kết hợp goute không dùng các thực phẩm và đồ uống có khả năng gây đợt guote cấp: rượu, bia, cà phê, chè.
  • Đái tháo đường kết hợp suy tim cần lựa chọn thực phẩm hạn chế các chất kích thích như cà phê, rượu, bia…và các thực phẩm có ga. Nên sử dụng các thực phẩm giàu Kali, thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, ít xơ sợi.

Cách chế biến

Bên cạnh việc lựa chọn thực phẩm, thì cách chế biến thực phẩm cũng vô cùng quan trọng trong việc giữ gìn chất dinh dưỡng vốn có của mỗi loại đồ ăn.

  • Thịt gà ăn nên bỏ da
  • Các loại khoai củ: không nên chế biến dưới dạng nướng vì có chỉ số đường huyết cao
  • Hạn chế sử dụng các loại nước ép, xay sinh tố: Nên ăn cả múi, miếng để có chất xơ.

Chú ý: Không nên ăn các loại thực phẩm có chỉ số đường máu cao đơn độc nên ăn phối hợp các loại thực phẩm có chỉ số đường máu cao với các thực phẩm có chỉ số đường máu thấp (phụ lục bảng chỉ số đường huyết một số thực phẩm).

Những lưu ý về dinh dưỡng cho người mắc bệnh gout

Xem câu trả lời

Bệnh gout là một dạng phức tạp của bệnh viêm khớp bất ngờ, các khớp mẩn đỏ và đau ở ngón chân cái. Theo thống kê, tỉ lệ nam giới tuổi trung niêm mắc bệnh gout nhiều hơn nữ giới, ngoài ra những người béo phì, phụ nữa sau mãn kinh,…cũng nằm trong diện nguy cơ mắc bệnh cao. Đối với người bị bệnh Gout, chế độ ăn có vai trò rất quan trọng trong điều trị cơn gout cấp tính, mạn tính.

                                            Bệnh gout là một dạng phức tạp của bệnh viêm khớp bất ngờ

Triệu chứng bệnh

Triệu chứng lâm sàng của bệnh gout gồm các triệu chứng dễ nhận thấy là nóng, đau, sưng, mềm tại các khớp, triệu chứng này được gọi là podagra. Ở giai đoạn cấp tính, bệnh nhân còn có thể bị sốt cao, có một vài dấu hiệu như cổ cứng, nôn… giống với bệnh màng não. Trong giai đoạn muộn, gout sẽ tái phát ở nhiều vị trí cùng lúc có thể đối xứng hoặc bất đối xứng. Bệnh diễn ra liên miên không theo từng đợt, rất dễ bị nhầm với các loại viêm khớp khác nên rất khó để phòng ngừa và điều trị đúng cách.

Nguyên nhân bệnh

Tăng bất thường của nồng độ acid uric trong máu được xác nhận là nguyên nhân chính tạo nên các cơn gout. Loại axit này được sinh ra từ sự phân hủy của purin có mặt trong tất cả các mô, tế bào của cơ thể. Purin cũng được hấp thụ khá nhiều từ thức ăn hàng ngày như gan, các loại đậu thậm chí một số rau củ quả cũng có chứa hàm lượng purin nhất định. Nồng độ Acid uric trong máu cao gây ra triệu chứng bệnh gout chủ yếu do ba nguyên nhân: tăng bẩm sinh, gút nguyên phát và gút thứ phát.

Tăng bẩm sinh: Do cơ thể người bệnh thiếu men HGPT ngay từ nhỏ bởi vậy lượng acid uric không ổn định sẵn. Tăng bẩm sinh rất hiếm gặp nhưng khi gặp thì bệnh lại rất nặng, rất khó phát hiện và rất khó chữa.

Gout nguyên phát: là nguyên nhân gắn liền với yếu tố gen di truyền, cơ địa. Trong trường hợp này cơ thể bệnh nhân có sự tổng hợp purin nội sinh cao hơn người bình thường nên nồng độ acid uric trong máu cũng tỷ lệ thuận tăng theo.

Gout thứ phát: Là yếu tố bên ngoài, vì lý do nào đó mà người bệnh khiến cho lượng acid uric trong máu tăng mạnh. Thói quen ăn uống, thói quen uống rượu bia là những tác nhân chủ yếu kích thích sự gia tăng acid uric trong máu cao, đồng thời làm phức tạp trong quá trình điều trị các triệu chứng bệnh gout. Ngoài ra, các bệnh lý về huyết học như đa hồng cầu, kinh thể tủy, sarcom hạch, đau tủy xương đều tăng cường thoái giáng lượng purin nội sinh từ đó phá hủy nhiều tế bảo, các mô khớp hay vấn đề thừa cân, môi trường sống bị nhiễm chì, từng cấy ghép bộ phận, sử dùng thuốc lợi tiểu hoặc vitamin niacin khiến purin khó phân hủy cũng là điều kiện thuận lợi để gút phát triển.

Dinh dưỡng phù hợp với người bị Gout

Dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày đóng một vai trò khá quan trọng trong việc điều trị bệnh Gout. Để thực hiện một chế độ ăn phù hợp, thì trước tiên phải lựa chọn thực phẩm, ăn đa dạng các loại thực phẩm để cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Các loại thực phẩm có hàm lượng purin thấp: Ngũ cốc, bơ, đường, sữa, pho mát, rau quả… Nếu ăn thịt chỉ ăn 100g với người có cân nặng <50kg và 150g với người có cân nặng >50kg; Uống các loại nước uống có bicarbonate.

  Dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày đóng một vai trò khá quan trọng trong việc điều trị bệnh Gout

Bệnh nhân Gout không nên sử dụng các loại thực phẩm như: Đồ ăn có hàm lượng purin cao: nước luộc thịt, nấm, măng tây, nội tạng động vật: gan, bầu dục, tim… không được sử dụng đồ uống có gas, đồ uống chứa chất kích thích, đồ uống chứa cồn,…

Người bệnh gout đặc biệt lưu ý trong quá trình điều trị bệnh, nếu muốn giảm cân thì cũng phải giảm cân từ từ, nếu giảm cân nhiều sẽ làm cho tình trạng bệnh nhân nặng thêm; tránh ăn no quá nhất là vào buổi tối vì bữa ăn nặng là yếu tố stress để hình thành acid uric

Các chuyên gia dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông đưa ra thực đơn tham khảo cho người bị gout như sau:

  • Tổng năng lượng đưa vào cho người nặng 50kg. Tính năng lượng ở mức thấp nhất: 30 Kcal x 50kg= 1500 Kcal
  • Đạm (protein): 0,8g/kg= 40g= 160Kcal. Sử dụng đạm từ nguồn trứng, sữa, pho mát, lạc
  • Béo (lipid): 21% tổng năng lượng, tương đương với 315 Kcal hay 25g chất béo. Dùng mỡ, bơ, dầu, thực vật.
  • Bột, đường: 68% tổng năng lượng tương đương với 1020 Kcal= 255g chất bột đường. Sử dụng các glucid phức hợp: Gạo, mì, khoai củ …..
  • Rau quả: ăn tùy thích, bỏ các loại quả chua, bỏ đậu đỗ.
  • Nước: 2 lít/ ngày trở lên
  • Thức uống: Bỏ rượu, bia, cà phê, nước chè
  • Nên uống nước khoáng có Bicarbonat

Nguyên tắc chọn thực phẩm cho người bị gout là hạn chế đạmlựa chọn thức ăn ít purin. Nếu ăn thịt thì nên luộc rồi bỏ nước, không nên ăn các loại nước dùng thịt, cá, xương, hầm. Bỏ các đồ uống chứa chất kích thích, chứa cồn, uống đủ nước hàng ngày, tăng lựa rau củ quả.

DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Xem câu trả lời

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi sức khoẻ, nhất là bệnh nhân sau khi phẫu thuật đường tiêu hóa. Khi đó, bệnh nhân cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý và đầy đủ để chống nhiễm khuẩn, nhanh liền vết mổ và mau bình phục. Vậy bệnh nhân sau phẫu thuật tiêu hóa cần được bổ sung dinh dưỡng ra sao? Bệnh nhân cần có một chế độ ăn phù hợp để tránh teo cơ, giảm kích ứng và nhanh chóng hồi phục vết thương. Cần cân nhắc xin ý kiến của bác sĩ vì tuỳ vào loại phẫu thuật, bệnh nhân cần được chăm sóc theo các cách khác nhau.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông, việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch lúc đầu rất cần thiết. Song phải sớm nuôi dưỡng bệnh nhân bằng đường tiêu hoá. Điều này vừa có tác dụng nuôi dưỡng bệnh nhân an toàn hơn, kinh tế hơn, vừa có tác dụng kích hoạt cho hệ thống tiêu hoá sớm trở lại bình thường.

Giai đoạn đầu ( 1-2 ngày sau phẫu thuật)

  • Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch, chủ yếu bù nước, điện giải, cung cấp glucid; đảm bảo đủ lượng calo cần thiết nuôi dưỡng cơ thể.

Giai đoạn hai ( 3 – 7 ngày sau phẫu thuật)

  • Phương pháp truyền thống: bắt đầu cho ăn khi người bệnh trung tiện
  • Quan điểm mới: Nuôi dưỡng đường ruột càng sớm càng tốt, sau khi có nhu động ruột trở lại. Bắt đầu nuôi dưỡng bằng nước cháo muối hoặc nước hoa quả với lượng nhỏ 50-60 ml/ lần; nhiều lần (5-6 bữa) trong ngày.
  • Từ ngày thứ 4 có thể ăn chế độ ăn hỗn hợp gồm protein, lipid, gluclid với năng lượng 500kcal, 30g protein
  • Tăng dần mỗi ngày 200-300 kcal và giảm dần dịch truyền.

Giai đoạn ba ( 8 – 13 ngày sau phẫu thuật)

  • Giai đoạn này người bệnh nên được ăn thực phẩm mềm, lỏng. Tăng dần lượng thực phẩm 300- 500 kcal đến khi đạt nhu cầu năng lượng khuyến nghị (khoảng 2000 kcal)
  • Dùng các loại sữa bò hoặc sữa đậu nành
  • Chia làm nhiều bữa (4-6 bữa)
  • Dùng các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhưng dễ tiêu hóa hấp thu như: sữa, trứng, thịt ức, cá nạc…
  • Tăng cường các loại thực phẩm có nhiều vitamin A, C, PP như nước cam, chanh…
  • Ăn thức ăn mềm, hạn chế xơ.
  •       Bệnh nhân sau phẫu thuật tiêu hóa cần được tăng cường các loại thực phẩm có nhiều vitamin A, C, PP

Giai đoạn bốn (14 – 19 ngày sau phẫu thuật)

  • Chế độ ăn mềm gồm cháo, súp, bún, phở đảm bảo nhu cầu năng lượng khuyến nghị

Giai đoạn cuối ( khoảng 20 ngày sau phẫu thuật)

  • Đây là thời điểm bệnh nhân có thể chuyển sang ăn cơm
  • Chế độ ăn cần cung cấp đầy đủ calo và protein để tăng nhanh thể trọng và vết thương mau lành. Đây là chế độ ăn nhiều protein và calo. Protein có thể tới 120-150 g/ ngày và năng lượng có thể tới 2200 kcal- 2500 kcal. Khẩu phần ăn chia thành nhiều bữa (5-6 bữa) trong ngày.
  • Dùng các thực phẩm thịt bò, sữa, phomat, thịt lợn nạc, cá, sữa đậu nành để tăng cường protein; ăn đa dạng hoa quả để tăng cường vitamin và chất khoảng

Hé lộ chế độ dinh dưỡng trong điều trị rối loạn mỡ máu

Xem câu trả lời

Rối loạn mỡ máu tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người, nhưng là nguồn gốc của rất nhiều bệnh như đái tháo đường tuýp 2, các bệnh huyết áp, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Lipid máu cao do nhiều nguyên nhân gây nên: chế độ ăn, uống hàng ngày; chế độ vận động; yếu tố gen… Người bị rối loạn mỡ máu ngoài việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ thì còn cần phải có một chế độ ăn uống hợp lý kết hợp việc luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Các chuyên gia dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông có những lời khuyên cho người điều trị rối loạn mỡ máu như sau:

  1. Nguyên tắc sinh dưỡng trong điều trị rối loạn mỡ máu

Người bị rối loạn mỡ máu nên tuân theo nguyên tắc ăn uống như sau:

  • Giảm năng lượng đưa vào để duy trì cân nặng hợp lý. Năng lượng nên trong khoảng 25 – 35 kcal/kg cân nặng/ngày. Cần theo dõi BMI và cân nặng để điều chỉnh tổng lượng calo hàng tháng hoặc hàng quý đề phòng giảm cân quá nhanh hoặc quá nhiều. Khi giảm cân quá nhanh và quá nhiều sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, suy nhược có thể còn nguy hiểm tới sức khỏe.
  • Giảm lượng chất béo trong khẩu phần, chất béo chỉ nên chiếm 15 – 20% tổng năng lượng khẩu phần. Chất béo no/chưa no = 1/3 trong đó acid béo chưa no một nối đôi chiếm 1/3
  • Giảm lượng cholesterol dưới 250mg/ngày
  • Loại bỏ các thức ăn có nhiều acid béo no
  • Tăng cường chất béo thực vật
  • Protein nên chiếm khoảng 15 – 20% tổng năng lượng
  • Glucid 60 – 70% tổng năng lượng
  • Những người tăng Triglycerid máu thì lượng glucid nên < 60% tổng năng lượng
  • Chất xơ 20 – 30g/ngày. Chất xơ có tác dụng loại bor cholesterol và các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Bữa ăn hàng ngày phải có rau, củ quả tươi.
  • Vitamin và chất khoáng ăn đủ nhu cầu

                                                      Nhóm thực phẩm tốt cho người bị rối loạn mỡ máu

 

2. Cách lựa chọn thực phẩm

Cũng như nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị các bệnh khác, thì trong điều trị rối loạn mỡ máu, việc lựa chọn thực phẩm là vô cùng quan trọng. Những thực phẩm mà người bị rối loạn mỡ máu nên ăn bao gồm:

– Nên ăn gạo hoặc các thực phẩm nguyên hạt hoặc không xay sát kỹ

– Ăn nhiều rau, đậu đỗ, quả tươi, các thực vật có các stenol có tác dụng giảm cholesterol toàn phần/LDL 9 – 20%

– Tăng cường ăn đậu phụ, protein đậu nành giảm LDL 5 – 10%

– Tăng thực phẩm nhiều chất xơ 25 – 30g/ngày có tác dụng hạ cholesterol toàn phần/LDL 5 – 15%

– Tăng dầu thực vật thay mỡ

– Lựa chọn sữa và các sản phẩm từ sữa giảm béo hoặc không béo

– Ăn thịt nạc và gia cầm bỏ da.

– Ăn lòng trắng trứng

– Bánh mỳ đen

– Tỏi có tác dụng hạ cholesterol toàn phần/LDL 5%

– Ăn nhiều cá chứa nhiều omega – 3 có tác dụng ức chế tổng hợp VLDL, làm hạ triglycerid máu.

– Những thực phẩm giàu các chất chống oxy hóa: Vitamin E, C, beta – caroten, selen

Các thực phẩm người bị rối loạn mỡ máu không nên ăn:

Thức ăn động vật quá nhiều chất béo

– Đường, đồ uống ngọt, các loại bánh kẹo ngọt

– Thức ăn có chứa hàm lượng muối cao

– Bánh mỳ trắng, gạo sát quá trắng, mỳ miến…

– Rượu, thuốc lá…

3. Có thời gian vận động thể thao hợp lý

Bên cạnh chế độ ăn hợp lý, việc luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày cũng là một yếu tố quan trọng có tác dụng tích cực đối với sức khỏe. Tập thể dục có thể giúp làm giảm được LDL-C và tăng HDL-C. Tập thể dục còn làm giảm cân nặng, giảm huyết áp, và giảm nguy cơ bệnh mạch vành.

Luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày cũng là một yếu tố quan trọng có tác dụng tích cực đối với điều trị rối loạn mỡ máu

Tuy nhiên, nếu việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt không làm giảm lượng cholesterol máu thì bạn phải đi khám bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc hạ cholesterol máu. Cũng như không nên chủ quan bỏ qua việc thăm khám theo dõi định kỳ, vì bệnh này hoàn toàn không có triệu chứng, chỉ có thể phát hiện bằng cách xét nghiệm máu và điều chỉnh bằng chế độ ăn, chế độ vận động hoặc phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

BƠM XI MĂNG ĐIỀU TRỊ LÚN THÂN ĐỐT SỐNG DO CHẤN THƯƠNG

Xem câu trả lời

Chấn thương cột sống ở người có tuổi rất thường gặp.

Nguyên nhân có khi rất đơn giản như ngã ngồi, nhiều khi người bệnh thấy đau lưng mà không rõ nguyên nhân.

Biểu hiện: sau ngã, khó đi lại, nếu nặng không ngồi, không đứng dậy được thậm chí là khi nằm cũng rất khó khăn. Bệnh nhân thường thay đổi tư thế để cố tìm tư thế thoải mái nhất. Thậm chí đau đến mức bệnh nhân không thể ngồi dậy hay đi lại được ngay cả khi dùng thuốc giảm đau. Sinh hoạt tại giường, rất vất vả cho chính bản thân người bệnh và cho cả người nhà bệnh nhân. Nếu nặng nữa thì bệnh nhân có biểu hiện khó tiểu tiện, đại tiện trong những ngày sau ngã.

Khi chụp phim X-quang cột sống vùng lưng thắt lưng: phát hiện lún một thân đốt sống của đốt sống lưng 12 hoặc thắt lưng 1. Biểu hiện của lún trên phím là thân đốt sống thay đổi hình dạng. Trên phim X-quang chụp nghiêng thì thân đốt sống không còn hình chữ nhật như bình thường nữa mà thường có hình chêm, đáy ở phía sau còn đỉnh ở phía trước. Tùy theo chấn thương nặng hay nhẹ mà độ lún hay hình chêm này nặng hay nhẹ. Tren phim chụp X-quang thẳng thì thấy chiều cao của thân đốt sống bị lún giảm hơn so với đốt phía trên và phía dưới. Trên phim X-quang nghiêng cũng cho thấy trục của thân đốt sống bị thay đổi nhiều hay ít. Nếu thân đốt sống vỡ nặng thì có thể thấy có mảnh xương vỡ ở thân đốt sống, có khi chèn vào ống tủy ở phía sau. Nếu muốn chẩn đoán rõ hơn và giúp cho chỉ định diều trị thì chụp CT Scan đốt sống bị lún là điều cần thiết.

Đây là hậu quả thường gặp sau chấn thương ở người già mà nguyên nhân chính là do loãng xương. Nghĩa là ở người có tuổi thì mật độ xương giảm, xương trở nên xốp hơn, dễ vỡ, dễ lún hơn. Vì thế mà mặc dù chấn thương nhẹ nhưng vẫn có thể bị lún đốt sống xảy ra.

Để điều trị lún đốt sống trước đây chủ yếu là bó bột hoặc đeo đai nẹp. Tuy nhiên cả hai phương pháp này đều rất bất tiện vì bột quá nặng nề nhất là cho người già, còn đai thì dễ bị trượt, lỏng, cố định kém. Vì thế trong vài năm gần đây một phương pháp điều trị mới là bơm xi măng vào thân đốt sống bị lún. Đây là phương pháp điều trị hiện đại, có hiệu quả ngay nhất là giảm đau và lập lại phần nào hình thái ban đầu của thân đốt sống bị lún. Phương pháp điều trị thực hiện được nhờ có bác sỹ có trình độ chuyên môn về phẫu thuật xương khớp và thần kinh. Trang bị để thực hiện quan trọng nhất là phải có màn hình tăng sang để kiểm soát các thao tác của thủ thuật trong mổ. Màn tăng sáng có thể hiểu như là màn hình tivi. Có nghĩa là phẫu thuật viên tiến hành thủ thuật trên bệnh nhân nhưng theo dõi thao tác và biết được kết quả của mình qua màn hình tivi. Vì thế, thủ thuật thường rất chính xác và hiệu quả.

Có thể nói vắn tắt thủ thuật được thực hiện như sau: Bệnh nhân được nằm nghiêng trên bàn thủ thuật ở phòng mổ. Gây tê tại vùng lưng tương ứng với đốt sống bị lún. Phẫu thuật viên dung kim tiêm đặc biệt chọc qua da, qua cuống cung của đốt sống để đưa đầu kim vào chính giữa thân đốt sống bị lún. Nhắc lại là những thao tác này đều được kiểm soát dưới mà tăng sang. Sau đó, qua kim, phẫu thuật viện bơm loại xi măng đặc biệt vào để lấp đầy đốt sống bị lún.

Thủ thuật thực hiện tại phòng mổ nhưng trên thực tế phẫu thuật viện gần như  không  rạch da (không mổ) bệnh nhân. Bệnh nhân có thể theo dõi màn hình và có thể trao đổi với thầy thuốc trong qua trình thực hiện thủ thuât. Như vậy là thủ thuật rất nhẹ nhàng, không đau, không mổ nhưng hiệu quả khá chắc chắn. Bệnh nhân sau thủ thuật được giảm đau rõ rệt, sớm vận động trở lại. Tuy nhiên, đây là hậu quả của bệnh loãng xương vì thế bệnh nhân cần được phối hợp điều trị loãng xương lâu dài sau khi tiến hành thủ thuât.

1 2 3

Đặt câu hỏi cho chuyên gia