Hé lộ chế độ dinh dưỡng trong điều trị rối loạn mỡ máu

Rối loạn mỡ máu tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người, nhưng là nguồn gốc của rất nhiều bệnh như đái tháo đường tuýp 2, các bệnh huyết áp, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Lipid máu cao do nhiều nguyên nhân gây nên: chế độ ăn, uống hàng ngày; chế độ vận động; yếu tố gen… Người bị rối loạn mỡ máu ngoài việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ thì còn cần phải có một chế độ ăn uống hợp lý kết hợp việc luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Các chuyên gia dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông có những lời khuyên cho người điều trị rối loạn mỡ máu như sau:

  1. Nguyên tắc sinh dưỡng trong điều trị rối loạn mỡ máu

Người bị rối loạn mỡ máu nên tuân theo nguyên tắc ăn uống như sau:

  • Giảm năng lượng đưa vào để duy trì cân nặng hợp lý. Năng lượng nên trong khoảng 25 – 35 kcal/kg cân nặng/ngày. Cần theo dõi BMI và cân nặng để điều chỉnh tổng lượng calo hàng tháng hoặc hàng quý đề phòng giảm cân quá nhanh hoặc quá nhiều. Khi giảm cân quá nhanh và quá nhiều sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, suy nhược có thể còn nguy hiểm tới sức khỏe.
  • Giảm lượng chất béo trong khẩu phần, chất béo chỉ nên chiếm 15 – 20% tổng năng lượng khẩu phần. Chất béo no/chưa no = 1/3 trong đó acid béo chưa no một nối đôi chiếm 1/3
  • Giảm lượng cholesterol dưới 250mg/ngày
  • Loại bỏ các thức ăn có nhiều acid béo no
  • Tăng cường chất béo thực vật
  • Protein nên chiếm khoảng 15 – 20% tổng năng lượng
  • Glucid 60 – 70% tổng năng lượng
  • Những người tăng Triglycerid máu thì lượng glucid nên < 60% tổng năng lượng
  • Chất xơ 20 – 30g/ngày. Chất xơ có tác dụng loại bor cholesterol và các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Bữa ăn hàng ngày phải có rau, củ quả tươi.
  • Vitamin và chất khoáng ăn đủ nhu cầu

                                                      Nhóm thực phẩm tốt cho người bị rối loạn mỡ máu

 

2. Cách lựa chọn thực phẩm

Cũng như nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị các bệnh khác, thì trong điều trị rối loạn mỡ máu, việc lựa chọn thực phẩm là vô cùng quan trọng. Những thực phẩm mà người bị rối loạn mỡ máu nên ăn bao gồm:

– Nên ăn gạo hoặc các thực phẩm nguyên hạt hoặc không xay sát kỹ

– Ăn nhiều rau, đậu đỗ, quả tươi, các thực vật có các stenol có tác dụng giảm cholesterol toàn phần/LDL 9 – 20%

– Tăng cường ăn đậu phụ, protein đậu nành giảm LDL 5 – 10%

– Tăng thực phẩm nhiều chất xơ 25 – 30g/ngày có tác dụng hạ cholesterol toàn phần/LDL 5 – 15%

– Tăng dầu thực vật thay mỡ

– Lựa chọn sữa và các sản phẩm từ sữa giảm béo hoặc không béo

– Ăn thịt nạc và gia cầm bỏ da.

– Ăn lòng trắng trứng

– Bánh mỳ đen

– Tỏi có tác dụng hạ cholesterol toàn phần/LDL 5%

– Ăn nhiều cá chứa nhiều omega – 3 có tác dụng ức chế tổng hợp VLDL, làm hạ triglycerid máu.

– Những thực phẩm giàu các chất chống oxy hóa: Vitamin E, C, beta – caroten, selen

Các thực phẩm người bị rối loạn mỡ máu không nên ăn:

Thức ăn động vật quá nhiều chất béo

– Đường, đồ uống ngọt, các loại bánh kẹo ngọt

– Thức ăn có chứa hàm lượng muối cao

– Bánh mỳ trắng, gạo sát quá trắng, mỳ miến…

– Rượu, thuốc lá…

3. Có thời gian vận động thể thao hợp lý

Bên cạnh chế độ ăn hợp lý, việc luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày cũng là một yếu tố quan trọng có tác dụng tích cực đối với sức khỏe. Tập thể dục có thể giúp làm giảm được LDL-C và tăng HDL-C. Tập thể dục còn làm giảm cân nặng, giảm huyết áp, và giảm nguy cơ bệnh mạch vành.

Luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày cũng là một yếu tố quan trọng có tác dụng tích cực đối với điều trị rối loạn mỡ máu

Tuy nhiên, nếu việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt không làm giảm lượng cholesterol máu thì bạn phải đi khám bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc hạ cholesterol máu. Cũng như không nên chủ quan bỏ qua việc thăm khám theo dõi định kỳ, vì bệnh này hoàn toàn không có triệu chứng, chỉ có thể phát hiện bằng cách xét nghiệm máu và điều chỉnh bằng chế độ ăn, chế độ vận động hoặc phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Thoát vị đĩa đệm cột sống nên ăn gì?

Xem câu trả lời

Đĩa đệm và thoát vị đĩa đệm

Nhân nhầy, vòng sợi và mỏm sụn và có cấu trúc dạng thớ sợi chắc, xếp theo hình vòng tâm, chứa nhân keo (tức là nhân nhầy đĩa đệm) là thành phần của đĩa đệm. Đĩa đệm có khả năng đàn hồi và biến dạng khi bị nén và đĩa đệm cũng có vai trò làm giảm chấn động tới các thân đốt sống. Vì vậy, người ta ví đĩa đệm như một thanh “giảm xóc” trên cơ thể.
Thoát vị đĩa đệm cột sống là trường hợp xảy ra khi nhân keo của đĩa đệm thoát ra ngoài và chèn ép vào rễ thần kinh, tủy sống, hay hiểu cách khác nó là tình trạng đĩa đệm bị ép lồi ra khỏi vị trí bình thường, giữa các đốt sống. Thoát vị đĩa đệm thường tập trung ở các vị trí như lưng và cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ và thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng. Khi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có chèn ép vào rễ dây thần kinh tọa (thần kinh hông) sẽ gây chứng đau thắt lưng và đau lan xuống chân (đó là đau dây thần kinh tọa).

    Biến chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và làm cho cuộc sống người bệnh bị ảnh hưởng  

Thực phẩm hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm

Người bị thoát vị đĩa đệm thắt lưng nên ăn gì để hỗ trợ cho việc điều trị?
1. Nhóm thực phẩm giàu canxi: Các chế phẩm từ sữa, rau củ có màu xanh đậm, các loại đậu… có tác dụng giúp xương khớp khỏe, dẻo dai, đồng thời tăng cường sự ổn định của cơ và các tế bào thần kinh.
2. Thực phẩm giàu vitamin C, D, E, K, Magie: Vitamin C, E có tác dụng giảm đau cột sống, chống viêm, tăng cường miễn dịch; vitamin D giúp cơ thể hấp thụ và chuyển hóa canxi để bồi dưỡng xương khớp; vitamin K và Magie làm xương khỏe hơn. Các vitamin này có nhiều trong hoa quả, rau xanh đậm và các loại ngũ cốc.
3. Thực phẩm chứa glucosamine và chondroitin: Glucosamine và Chondroitin có nhiều trong nước hầm xương ống, sụn sườn động vật là nguyên liệu để thúc đẩy quá trình tái tạo sụn khớp.
4. Thực phẩm nhiều đạm: Thiếu đạm, xương sẽ ngừng phát triển, canxi trong máu giảm, bệnh thoát vị cột sống lưng càng nặng hơn. Để bổ sung đạm, bệnh nhân nên đưa các món từ thịt lợn, thịt gia cầm, cá biển, tôm cua vào bữa ăn hàng ngày.
5. Thực phẩm giàu omega 3: Người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng nên ăn nhiều thực phẩm giàu omega 3 như cá hồi, cá ngừ, các loại hạt giúp chống viêm giảm đau cho cột sống hiệu quả.
Chế độ ăn uống có tác động lớn tới bệnh thoát vị đĩa đệm. Tuy nhiên, nếu muốn điều trị hiệu quả nhất, bên cạnh việc quan tâm tới chế độ ăn uống, bệnh nhân cần hiểu rõ các triệu chứng và biến chứng thoát vị nguy hiểm để có phương án ứng phó kịp thời.
Ngoài chế độ ăn hợp lý người bệnh thoát vị đĩa đệm thắt lưng nên xây dựng chế độ sinh hoạt và chế độ ăn uống một cách hợp lý. Chế độ sinh hoạt (bao gồm tư thế làm làm việc, tư thế ngủ, thói quen tập thể dục, độ sâu của giấc ngủ…) sẽ góp phần giảm các tác động xấu gây ảnh hưởng tới cột sống. Trong khi đó, chế độ ăn uống kết hợp với các phương pháp điều trị bảo tồn sẽ trực tiếp chặn đứng bệnh thoát vị đĩa đệm.

Nhóm thực phẩm giàu canxi có tác dụng giúp xương khớp khỏe, dẻo dai tăng cường sự ổn định của cơ và các tế bào thần kinh.

Thoát vị đĩa đệm cột sống

Xem câu trả lời

Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một trong những căn bệnh xương khớp thường gặp nhất. Bệnh do sự thay đổi trong cấu trúc của đĩa đệm bình thường tại thắt lưng. Đa số các trường hợp thoát vị đĩa đệm thắt lưng đến như một kết quả của sự lão hóa xảy ra trong đĩa đệm. Một vài trường hợp khác, như chấn thương nặng có thể làm cho đĩa đệm bị thoát vị và khiến tình trạng bệnh xấu đi.

Thoát vị đĩa đệm có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như làm mất khả năng lao động, bại liệt, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Biểu hiện bệnh ban đầu có thể chỉ là tổn thương nhẹ dẫn đến lệch đĩa đệm cột sống lưng rồi bệnh tiến triển sang thoát vị đĩa đệm. Cột sống được chia làm nhiều đốt, thường gặp là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4 L5 và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L5 S1.

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4 L5 là gì?

Là hiện tượng thoát vị đĩa đệm xảy ra ở vị trí các đốt sống L4 L5 trong cột sống thắt lưng. Đây là 2 vị trí đốt sống thường chịu ảnh hưởng nặng nhất khi có tác động mạnh vào cột sống, làm cho đĩa đệm bị rạn nứt và nhân nhầy tràn ra ngoài đĩa đệm, chèn ép vào cột sống, rễ thần kinh, gây đau vùng thắt lưng và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Triệu chứng và biến chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4 L5

– Các đốt sống L4 có thể trượt về phía trước trên các đốt sống L5, chèn ép vào các rễ thần kinh và gây ra đau lưng hoặc đau thần kinh tọa. Các đĩa đệm ở đốt sống L4 L5 có thể bị thoát vị hoặc thoái hóa cũng gây ra triệu chứng đau thần kinh tọa hoặc đau lưng.

– Đoạn đốt sống L4 L5 có một dây thần kinh L4 đi qua. Nhân nhày thoát ra khỏi đĩa đệm chèn ép vào dễ thần kinh khiến người bệnh có cảm giác đau buốt ở cột sống, cơ đau dữ dội kéo dài có thể lan xuống chân tay, vùng mông, đùi, các chi.

– Ngón chân cái khó cử động gấp – duỗi, tê bì các chi và cảm nhận đau ở phần lưng và lan xuống vùng mông, đùi, bàn chân và mu bàn chân.

– Cơn đau có thể tăng lên khi có tác động vào cạnh cột sống, nơi các dây thần kinh bị chèn ép hoặc tăng lên khi ho hoặc hắt hơi.

Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng l4 l5

Đĩa đệm, cột sống bị thoái hóa

Theo thời gian, tuổi tác khiến đĩa đệm và cột sống bị thoái hóa dần không còn được chắc khỏe và dẻo dai như trước. Chỉ cần một tác động mạnh vào cột sống sẽ dễ làm đĩa đệm rách, rạn nứt, trượt khỏi vị trí ban đầu, chui vào ống sống và chèn ép vào dây thần kinh.

Lao động, vận động sai tư thế

Vận động, hoạt động, mang vác vật nặng sai tư thế; tư thế ngồi, tư thế làm việc không đúng cách gây tác động mạnh và làm tổn thương cho cột sống lưng là nguyên nhân phổ biến gây ra thoát vị đĩa đệm L4 L5.

Một số nguyên nhân khác:

+ Do chấn thương, tai nạn, va đập mạnh,

+ Yếu tố di truyền: Nếu bố mẹ bị mắc thoát vị đĩa đệm l4 l5 thì các con cũng có nguy cơ cao mắc căn bệnh này

+ Do các bệnh lý bẩm sinh gây ra như gai cột sống, gù, vẹo cột sống, thoái hóa cột sống

Biến chứng của thoát vị đĩa đệm

Teo cơ

Cơn đau do thoát vị đĩa đệm khiến người bệnh khó chịu, muốn nằm im một chỗ, lười vận động; lâu dài các cơ không được hoạt động khiến chúng bị teo lại, người bệnh đi lại khó khăn, sức cơ yếu.

Rối loạn vận động

Giảm khả năng vận động cơ thể, chân tay không còn cử động linh hoạt. Một số trường hợp bị hội chứng đuôi ngựa: người bệnh bị tái, mất kiểm soát đi đi tiểu, đại tiện…

Rối loạn dây thực vật

Chóng mặt ù tai, mất thăng bằng, mắt mờ từng cơn, đôi khi đau ở phần sau hốc mắt, tăng nhu động ruột, cơn hạ huyết áp, đỏ mặt đột ngột, vã mồ hôi, cơn đau ngực, cơ thể nóng lạnh bất thường.

Hiện tượng thoát vị đĩa đệm nếu không được điều trị dứt điểm ngay từ đầu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh:

Khó cử động cơ thể

Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống khó sử động cơ thể, chân tay không còn linh hoạt, đau buốt, khó cúi gập, nghiêng hoặc xoay người. Khó duỗi cánh tay, cử động các chi

Teo cơ các chi, tàn phế

Bệnh nhân bị đau thoát vị đĩa đệm khiến cho sức cơ suy yếu, không còn khả năng vận động, sinh hoạt khó khăn, các cơ lâu ngày không hoạt động dẫn đến teo cơ. Trong trường hợp bệnh thoát vị nặng hơn có thể khiến người bệnh bị tàn phế suốt đời…

Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng l4 l5

Để tránh nguy cơ bị teo cơ, teo chi, bại liệt toàn thân, không thể vận động được…, bạn cần cảnh giác các dấu hiệu, triệu chứng để sớm phát hiện và điều trị kịp thời. Tùy từng mức độ nặng nhẹ mà có thể sử dụng phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm phù hợp. Trong giai đoạn đầu, triệu chứng thường ít xuất hiện, các cơn đau xuất hiện từng đợt, không phải cơn đau cấp nên có thể điều trị bằng phương pháp bảo tồn.

– Thuốc giúp giảm đau tạm thời và giảm co thắt cơ bắp

– Nghỉ ngơi trong một tư thế thoải mái khiến cho bạn cảm thấy dễ chịu và bớt đau hơn nhưng không nên nằm quá lâu.

– Vật lý trị liệu có thể bao gồm liệu pháp dùng nhiệt, siêu âm và kéo giãn đốt sống.

– Các bài tập chuyên dành cho thoát vị đĩa đệm thắt lưng

Lưu ý: Những phương pháp trên chỉ có tác dụng làm giảm đau, tê nhức tạm thời, không điều trị triệt để từ căn nguyên gây bệnh.

 

Biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng

Xem câu trả lời

Bệnh tay chân miệng phát triển nhanh nhất vào thời điểm giao mùa giữa mùa xuân và hè (từ tháng 3 tới tháng 5), hoặc thời điểm giao mùa giữa mùa thu và mùa đông (từ tháng 9 tới tháng 12) hàng năm. Tại nước ta các khu vực phía Nam có tỷ lệ bùng phát dịch cao hơn các tỉnh phía Bắc.

Thời điểm chuyển mùa, thời tiết mưa nắng thất thường, độ ẩm tăng cao. Trẻ em – đối tượng miễn dịch yếu rất dễ bị nhiễm vi khuẩn, virus. Đây cũng là thời điểm thuận lợi để bệnh tay chân miệng bùng phát.

Khi trẻ bị bệnh các bậc cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết với những triệu chứng như trẻ bị đau họng, đau miệng, lười ăn… Bên trong miệng của bé có nhiều những vết loét đỏ và lở. Nhiều vết phát ban như phỏng nước trong lòng bàn tay, chân, đầu gối và mông của bé. Hầu hết các trường hợp bệnh đều diễn biến nhẹ.

Tuy nhiên ở một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm như viêm não – màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy bệnh cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời.

Dưới đây là 5 biện pháp phòng tay chân miệng Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) hướng dẫn người dân. Nếu muốn phòng bệnh cho con hãy thực hiện 5 biện pháp này.

1. Rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày

Cả người lớn và trẻ em cần thực hiện hành vi vệ sinh này thường xuyên. Đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ.

Rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày để phòng bệnh tay chân miệng

Rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày để phòng bệnh tay chân miệng

2. Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống

– Ăn chín, uống chín

– Vật dụng ăn uống phải được rửa sạch sẽ trước khi dùng, tốt nhất là ngâm tráng nước sôi

– Đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày

– Không mớm thức ăn cho trẻ qua đường miệng, cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi

– Không cho trẻ dùng chung khăn, cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa khử trùng

3. Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ tiếp xúc

Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày của bé như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.

Vệ sinh đồ chơi, các đồ vật bé tiếp xúc hàng ngày để phòng bệnh tay chân miệng lây lan

Vệ sinh đồ chơi, các đồ vật bé tiếp xúc hàng ngày để phòng bệnh tay chân miệng lây lan

4. Cách ly với người mắc bệnh

Không cho trẻ tiếp xúc với người đang nhiễm bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh. Nhiều người khi con có dấu hiệu mắc bệnh vẫn cố đưa trẻ đến lớp vì lý do không có người trông, con đã đỡ để đưa trẻ đến trường. Trong khi đó, tay chân miệng rất dễ lây nhiễm chéo.

Bởi tay chân miệng lây qua dịch tiết mũi họng, các bọng nước vỡ, rồi phân của trẻ mắc bệnh khi không được vệ sinh đúng cách, dính vào tay chưa được rửa vệ sinh rồi lại cầm nắm đồ vật, chăm người khác khiến bệnh dễ ràng lây lan.

5. Sử dụng nhà vệ sinh sạch sẽ

Phân hoặc các chất thải khác của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.

Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đưa trẻ đi khám hoặc thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất.

 

 

Nguyên nhân viêm loét dạ dày

Xem câu trả lời

Viêm loét dạ dày là một căn bệnh ngày càng phổ biến của xã hội hiện đại. Ở Việt Nam, viêm loét dạ dày chiếm khoảng 26% và thường đứng đầu trong các bệnh ở đường tiêu hóa, đạc biệt có khuynh hướng ngày càng gia tăng. Bệnh này có thể coi đây là một căn bệnh của cuộc sống hiện đại bởi nó xảy ra ở mọi lứa tuổi. Đặc biệt là nhóm người luôn sống trong căng thẳng, áp lực kéo dài, lối sinh hoạt thất thường.

                            Viêm loét dạ dày là một căn bệnh phổ biến hiện nay

Viêm loét dạ dày gây đau, kích thích đường tiêu hóa dễ gây nôn mửa, mệt mỏi. Bệnh viêm loét dạ dày ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống, thậm chí trong những trường hợp bệnh nặng có thể dẫn đến xuất huyết, thủng hoặc ung thư dạ dày – loại ung thư đường tiêu hóa phổ biến hiện nay.

Dưới đây là thống kê những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày phổ biến nhất. Bạn cần nắm chắc nguyên nhân để phòng ngừa. Từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày dẫn đến ung thư dạ dày.

1. Di truyền

Một trong những nguyên nhân của căn bệnh nàylà yếu tố di truyền. Nếu có bất kỳ thành viên nào trong gia đình bị mắc bệnh, nguy cơ bị viêm loét dạ dày của bạn sẽ cao hơn nhiều.

2. Vi khuẩn  pylori

Đây cũng được xem là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh. Vi khuẩn H.pylori có thể thâm nhập vào cơ thể thông qua nước uống và thực phẩm và tiếp đó chui vào lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày và ruột non.

Nguy hiểm hơn, vi khuẩn này có thể lây truyền từ người sang người qua tiếp xúc hằng ngày như dùng chung dụng cụ ăn uống, sinh hoạt…

         Vi khuẩn HP là một nguyên nhân hàng đầu gầy viêm loét dạ dày

3. Thức uống có cồn

 

Uống rượu trong mức an toàn sẽ không thể gây viêm loét dạ dày nhưng các chuyên gia sức khỏe cho rằng uống nhiều rượu bia trong thời gian dài. Những đồ uống này sẽ gây kích thích và ăn mòn lớp nhầy trong dạ dày khiến dạ dày bị viêm, loét và xuất huyết.

4. Thuốc chống viêm không steroid

Thuốc chống viêm không steroid, hay còn được biết đến NSAIDs có thể gây viêm hoặc làm kích thích lớp lót dạ dày và ruột non, dẫn đến loét. Đây là một trong những nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng.

5. Hội chứng Zollinger-Ellison

Hội chứng Zollinger-Ellison là một bệnh lý đường tiêu hóa rất hiếm gặp, gây ra do sự hình thành một hoặc nhiều khối u ở tụy hoặc tá tràng, gọi là u gastrin.

Các khối u này có thể lành tính hay ác tính, nhưng thường chiếm tỉ lệ 1/2 hay 2/3 là ác tính và gây ra sự gia tăng bài tiết hóc-môn gastrin. Từ đó dẫn tới nhiều axit trong dạ dày và phá hủy lớp lót.

6. Căng thẳng quá mức

Nhiều chuyên gia tin rằng người thường xuyên căng thằng sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh này. Điều này là do căng thẳng kéo dài có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất axit trong dạ dày.

   Căng thẳng kéo dài cũng là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày

7. Ăn nhiều muối

Ăn mặn làm cơ thể thường xuyên dung nạp quá nhiều muối cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh. Một chế độ ăn nhiều muối có thể làm tăng hoạt động của gen trong vi khuẩn H. pylori. Điều này sẽ làm cho chúng trở nên độc hại hơn.

   Thường xuyên dung nạp quá nhiều muối cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm loét dạ dày

Điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà có được không?

Xem câu trả lời

Tay chân miệng là một loại bệnh do virus gây ra. Triệu chứng bệnh bao gồm loét miệng hoặc phát ban trên bàn tay bàn chân hoặc mông. Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh, nhưng trẻ em dưới 10 tuổi là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh nhất. Có những trường hợp bệnh biến chứng nghiêm trọng, nhưng nếu trẻ được chăm sóc đúng cách thì bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm. Dưới đây là một số hướng dẫn giúp cha mẹ chăm sóc hiệu quả tại nhà cho trẻ.

Chăm sóc tại nhà

Dinh dưỡng

Cha mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước, sữa, nước cam,… và ăn thức ăn dễ tiêu. Cho trẻ ăn đồ ăn dạng mềm như cháo. Dùng muỗng mềm cho ăn, không cho ngậm vú nhựa. Không cho ăn, uống đồ có vị chua hoặc có gia vị.

Thuốc men

Nên dùng thuốc paracetamol để hạ sốt, giảm đau và các thuốc bôi khác do bác sĩ kê. Bù đủ nước cho bệnh nhân nếu có sốt cao. Vệ sinh miệng thường xuyên bằng các dung dịch sát khuẩn. Tại các vị trí bị thương tổn ngoài da, bôi các dung dịch sát khuẩn để tránh bội nhiễm. Có thể súc miệng bằng nước muối loãng nếu trẻ súc được.

Bệnh tay chân miệng

Nên dùng thuốc paracetamol để hạ sốt, giảm đau và các thuốc bôi khác do bác sĩ kê

Cách ly và thực hiện vệ sinh thân thể

Nên cách ly trẻ bị bệnh với các trẻ khác trong nhà. Người lớn khi tiếp xúc và chăm sóc trẻ bệnh nên mang khẩu trang y tế cho mình và cho cả trẻ bệnh. Sau khi tiếp xúc nên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch ngay để hạn chế sự lây lan khi phải chăm sóc trẻ lành. Quần áo, tã lót của trẻ đang bị bệnh nên được ngâm dung dịch sát khuẩn như cloramin B 2% hoặc luộc nước sôi trước khi được giặt sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch. Vật dụng cá nhân ăn uống của trẻ như bình sữa, ly uống nước, chén ăn cơm, muỗng ăn… nên được luộc sôi và sử dụng riêng biệt cho từng trẻ. Tắm rửa và vệ sinh nhẹ nhàng thân thể cho bé hằng ngày bằng nước sạch để tránh nhiễm khuẩn.

Theo dõi sát tình trạng bệnh

Tốt nhất trong 7 ngày kể từ lúc bị bệnh, ngoài việc chăm sóc tại nhà và dùng thuốc theo đơn thì hằng ngày nên tái khám để phát hiện sớm những diễn biến bất thường. Bệnh lây lan mạnh nhất trong tuần đầu nhưng virus có thể còn tồn trong phân vài tháng sau.

Khi nào cần cho trẻ nhập viện?

Khi thấy trẻ sốt cao, mụn nhiều là dấu hiệu nặng, nguy cơ biến chứng. Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 – 5 của bệnh. Vì vậy khi trẻ có một trong các dấu hiệu sau thì phải đưa trẻ nhập viện ngay: sốt cao 39oC trở lên hoặc sốt cao kéo dài từ 48 giờ trở đi; quấy khóc, bứt rứt, ói nhiều; ngủ lịm, dễ giật mình, hoảng hốt, run tay chân, chới với, đi loạng choạng, mạch nhanh không tương ứng với nhiệt độ thân người; thở khó/ thở nhanh, da nổi vằn… thì cần cho trẻ nhập viện ngay.

Phòng bệnh hơn chữa bệnh

Hiện nay vẫn chưa có vắc-xin phòng bệnh tay chân miệng nên cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

– Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, nhất là trước và sau khi nấu ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Lưu ý rửa tay sau mỗi lần thay tã, làm vệ sinh cho trẻ.

– Vệ sinh các dụng cụ, vật dụng, đồ chơi, sàn nhà bằng nước và xà phòng, rồi khử khuẩn bằng cloramin B 5% (có thể mua tại nhà thuốc).

– Đeo khẩu trang mũi miệng khi hắt hơi hoặc ho.

– Ăn chín uống sôi và khử khuẩn môi trường có trẻ bị bệnh và môi trường xung quanh.

– Cách ly người bệnh tại nhà cho đến khi khỏi bệnh (thường ít nhất là 7 – 10 ngày).

Bệnh TCM lúc đầu có thể chỉ sốt nhẹ, ho khan, nổi ban… giống như các nhiễm virut thông thường khác nhưng sau đó một số ít sẽ nguy kịch nhanh. Bởi vậy khi có bất cứ bất thường nào dù đang mùa dịch hay không cũng nên đưa trẻ đi khám tại cơ sở y tế gần nhất để được khám chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.

 

 

Bệnh viện ĐK Phương Đông thực hiện thành công ca phẫu thuật 3 trong 1

Xem câu trả lời

Anh Cao Thanh An, thường trú tại Mỹ Đình – Nam Từ Liêm – Hà Nội có tiền sử mũi xoang mạn tính dẫn đến thường xuyên ngạt mũi 2 bên, đau vùng thái dương, ù tai, mất ngủ liên tục.

Cách đây 1 tháng, anh An đã đi khám tai – mũi – họng và phẫu thuật mũi xoang tại phòng khám tư nhân gần nhà. Thật không may, sau ca phẫu thuật tình trạng còn tệ hơn khi mũi ngày càng ngạt và chảy nhiều mủ.

Tìm hiểu thông tin qua Fanpage, anh An quyết định đến khám và điều trị tại khoa Liên Chuyên khoa (Mắt – TMH – RHM) – Bệnh viện Đa khoa Phương Đông.

Theo kết quả thăm khám của bác sĩ chuyên gia Tai – Mũi – Họng, bệnh nhân Cao Thanh An bị lệch mũi sau ca phẫu thuật trước đó tại phòng khám tư nhân nên vách ngăn vẹo, khe giữa bóng sàng phình và vòm nhiều mủ trắng, xanh…

Qua tư vấn của bác sĩ bệnh viện Đa khoa Phương Đông, anh An quyết định thực hiện 3 thủ thuật bao gồm cắt amydal, chỉnh hình màn hầu lưỡi gà và nội soi mũi xoang trong 1 ca phẫu thuật.

Ngay sau khi thực hiện các thủ tục cần thiết, anh Cao Thanh An đã được thực hiện phẫu thuật bởi chuyên gia Tai – Mũi – Họng, bệnh viện Đa khoa Phương Đông.


Bệnh nhân Cao Thanh An đang được gây mê trong phòng phẫu thuật – Bệnh viện Đa khoa Phương Đông

Bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi – Họng cùng Ekip đang chuẩn bị dụng cụ để thực hiện ca phẫu thuật 3 trong 1 (cắt amydal; chỉnh hình màn hầu, lưỡi gà; nội soi mũi xoang)

Bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi – Họng thực hiện cắt amidan cho bệnh nhân  

Chỉnh hình màn hầu, lưỡi gà cho bệnh nhân

Bác sĩ chuyên gia – Bệnh viện Đa khoa Phương Đông thực hiện phẫu thuật nội soi mũi xoang cho bệnh nhân bị Viêm Đa Xoang

Nội soi mũi xoang là thủ thuật xâm lấn tối thiểu, với sự trợ giúp của kính nội soi có độ nét cao, các tổn thương được phóng to gấp nhiều lần, dễ dàng tiếp cận vùng bị tổn thương, không lưu lại biến chứng, thời gian điều trị ngắn.

Với sự trợ giúp của hệ thống máy nội soi của hãng Karl Storz (Đức), kết hợp với đội ngũ chuyên gia về Tai – Mũi – Họng, bệnh viện Đa khoa Phương Đông là một địa chỉ tin cậy trong phẫu thuật điều trị dứt điểm các bệnh lý liên quan.

Những ưu việt khi thực hiện phẫu thuật nội soi mũi xoang tại bệnh viện Đa khoa Phương Đông:

  • Xâm lấn tối thiểu không chảy máu (hoặc chảy máu cực ít)
  • Quá trình điều trị ngắn, hiệu quả nhanh
  • Được thăm khám, điều trị bởi các bác sĩ hàng đầu về Tai – Mũi – Họng
  • Hệ thống trang thiết bị hiện đại, tiên tiến giúp chẩn đoán và điều trị nhanh chóng
  • Đặt lịch nhanh chóng

Hãy liên hệ đến bệnh viện Đa khoa Phương Đông theo số hotline 1900.1806 để được tư vấn và điều trị tốt nhất.

————————————————————–

Bệnh Viện Đa Khoa Phương Đông
Địa chỉ     : Số 9 Phố Viên, P Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Website   : http://benhvienphuongdong.vn/
Hotline: 1900.1806

Bệnh viện Đa khoa Phương Đông phẫu thuật thành công thay khớp gối toàn phần cho bệnh nhân bị thoái hóa nặng khớp gối (T).

Xem câu trả lời

Hai năm nay, bác Nguyễn Thị Trọng, 59 tuổi quê ở Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc thường xuyên đau, nhức khớp gối trái; khi đi lại nhiều, vận động nặng, cơn đau càng dữ dội, kéo dài hơn nhưng không có hiện tượng sốt, nóng đỏ tại vùng gối.

Thời gian gần đây, cơn đau gối trái tiến triển theo từng đợt, thời gian đau kéo dài ngay cả khi không vận động, mặc dù bác Trọng đã được điều trị nội khoa tại cơ sở y tế địa phương nhưng bệnh tình không thuyên giảm. Trước diễn biến theo chiều hướng xấu của bệnh, bác Trọng đã được người thân đưa đến bệnh viện Đa khoa Phương Đông để khám và tư vấn hướng điều trị.

Bác Nguyễn Thị Trọng tại bệnh viện Đa khoa Phương Đông

Sáng ngày 27/11/2018, bác Trọng đã được đội ngũ chuyên gia của bệnh viện Đa khoa Phương Đông thăm khám trực tiếp. Qua kết luận lâm sàng, bác Nguyễn Thị Trọng bị đau khớp gối, hạn chế vận động do chân trái lệch trục, vẹo trong 10º, cử động có tiếng lạo xạo, chu vi gối trái lớn hơn gối phải…

Đội ngũ chuyên gia của Bệnh viện Đa khoa Phương Đông thăm khám cho bệnh nhân Nguyễn Thị Trọng

Qua triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ đã chỉ định chụp X- Quang, chụp cắt lớp vi tính bằng hệ thống thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ các nước hàng đầu về sản xuất máy y tế như Đức, Pháp, Mỹ, Nhật…

Qua kết quả chụp X – quang, CT, cắt lớp vi tính… cho thấy bác Trọng bị thoái hóa nặng khớp gối (T), gây hẹp khe khớp điểm tỳ đè, lún mâm chày trong 2cm, mất xương thấy rõ trên phim và được chỉ định phẫu thuật thay khớp gối toàn phần càng sớm càng tốt. Nếu để lâu, xương sẽ bị bào mòn nhiều hơn, gây biến dạng hình thể khớp gối, có thể dẫn tới teo cơ, biến chứng nặng nề.

Ekip chuyên gia tiến hành hội chẩn qua phim X – Quang và cắt lớp vi tính…

Khi nhận được kết quả chẩn đoán từ các chuyên gia bệnh viện Đa khoa Phương Đông, gia đình bệnh nhân hết sức lo lắng nhưng vẫn đặt trọn niềm tin vào đội ngũ y bác sĩ tại Bệnh viện.

Chồng bệnh nhân Nguyễn Thị trọng cho biết:” Qua giới thiệu từ bạn bè, được biết Bệnh viện Đa khoa Phương Đông có TTND PGS.TS Bác sĩ Nguyễn Thái Sơn là “bàn tay vàng” trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, nên gia đình hoàn toàn tin tưởng

Nhận thức được đây là một ca phẫu thuật khó, đòi hỏi trình độ tay nghề cao, cần được thực hiện một cách an toàn, chính xác. Ngay chiều cùng ngày, đội ngũ chuyên gia, bác sĩ của bệnh viện Đa khoa Phương Đông đã tổ chức buổi hội chẩn trước khi tiến hành phẫu thuật thay toàn bộ khớp gối (T) cho bệnh nhân.

Tham gia buổi hội chẩn bao gồm TTND PGS.TS Nguyễn Thái Sơn – Giám đốc bệnh viện Đa khoa Phương Đông; BS CKII Phạm Quang Hà – Trưởng khoa Ngoại; Ths BS Mạc Văn Lê, BS CKI Phạm Văn Quang cùng rất nhiều y bác sĩ khác trong khoa.

TTND PGS.TS Nguyễn Thái Sơn – Giám đốc bệnh viện Đa khoa Phương Đông trực tiếp chỉ đạo và hội chẩn

BS CKII Phạm Quang Hà – Trưởng khoa Ngoại, bệnh viện Đa khoa Phương Đông

Sáng ngày 18/11/2018, bệnh nhân đã được đưa vào phòng phẫu thuật do TTND PGS.TS BS Nguyễn Thái Sơn trực tiếp chỉ đạo và thực hiện phẫu thuật.

Bệnh nhân Nguyễn Thị Trọng được di chuyển từ khoa Ngoại sang phòng chuẩn bị phẫu thuật

Trưởng đơn nguyên Gây mê Hồi sức BS CKI Phạm Văn Quang – Bệnh viện Đa khoa Phương Đông

Hệ thống máy gây mê hiện đại tại phòng phẫu thuật bệnh viện Đa khoa Phương Đông

Sát khuẩn toàn bộ chân trái bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật

Ekip bác sĩ tiến hành phẫu thuật thay khớp gối toàn phần cho bệnh nhân

TTND PGS.TS BS Nguyễn Thái Sơn trực tiếp thực hiện ca phẫu thuật thay khớp gối toàn phần cho bệnh nhân thoái hóa khớp nặng.

Công đoạn loại bỏ khớp gối đã bị hỏng

Sau khi loại bỏ khớp gối bị thoái hóa, PGS TS BS Nguyễn Thái Sơn tiến hành đặt khớp gối nhân tạo cho bệnh nhân

Sau khoảng 2h đồng hồ, dưới sự thực hiện của “bàn tay vàng” trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình – PGS TS BS Nguyễn Thái Sơn cùng sự hỗ trợ đắc lực của đội ngũ chuyên gia, ca phẫu thuật đã thành công tốt đẹp!

Đến 3h chiều cùng ngày, bệnh nhân Nguyễn Thị Trọng đã hồi tỉnh sau ca phẫu thuật lớn mà không hề cảm nhận được mình đã trải qua một ca phẫu thuật rất phức tạp.

PGS.TS BS Nguyễn Thái Sơn theo dõi, bổ sung hồ sơ bệnh án sau ca phẫu thuật

Mặc dù ca phẫu thuật đã thành công tốt đẹp, nhưng đó mới chỉ hoàn thành 50% quãng đường. Sau khi hồi phục vài ngày, các bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng để hỗ trợ bệnh nhân trong tiến trình phục hồi chức năng.

Giám đốc bệnh viện Nguyễn Thái Sơn cho biết:” Ca phẫu thuật thành công như một lời khẳng định, bệnh viện Đa khoa Phương Đông với đội ngũ chuyên gia hàng đầu, giàu kinh nghiệm được hỗ trợ bởi các thiết bị hiện đại đã hoàn toàn làm chủ kỹ thuật thay khớp gối toàn phần, cũng như thực hiện được hầu hết các ca đại phẫu thuật phức tạp khác.

—————————————–

Bệnh Viện Đa Khoa Phương Đông
Địa chỉ     : Số 9 Phố Viên, P Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Website   : http://benhvienphuongdong.vn/
Hotline: 1900.1806

Lịch khám thai định kỳ chuẩn – Mẹ bầu nên biết!

Xem câu trả lời

Đối với các mẹ bầu, theo dõi quá trình phát triển của thai nhi từ những ngày đầu thai kỳ đến lúc sinh là việc làm rất quan trọng. Bởi vậy, nắm rõ lịch khám thai định kỳ trong thời gian mang thai là vô cùng quan trọng cho sự phát triển của thai nhi.

Sự cần thiết của khám thai định kỳ?

– Khám thai định kỳ sẽ giúp cho người mẹ cũng như bác sĩ biết được thai nhi trong giai đoạn thai nghén có phát triển bình thường hay không, có nguy cơ do bệnh tật xuất hiện trong thời kỳ mang thai hay không, chế độ dinh dưỡng đã hợp lý chưa.

– Thông qua việc khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ phát hiện được các nguy cơ tiềm ẩn đến thai nhi nhằm xử lý kịp thời, ngăn chặn các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và con.

– Mẹ sẽ được bác sĩ tư vấn về chế độ dinh dưỡng hàng ngày, nên ăn gì, tránh những thực phẩm nào, cùng chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Sức khỏe của mẹ đảm bảo, con mới có thể phát triển bình thường theo các giai đoạn.

Khám thai đủ và đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa tại nơi đăng ký thai nghén giúp mẹ mang thai an toàn.

Lịch khám thai định kỳ chuẩn mẹ nào cũng phải nhớ!

Theo #Bộ_Y_tế, trong quá trình mang thai, người mẹ cần đi khám thai ít nhất 3 lần trong quá trình mang thai. Thời gian được chia làm 3 giai đoạn, 3 tháng đầu, 3 tháng giữa, 3 tháng cuối của thai kỳ. Được xem là khám thai đầy đủ nếu thai phụ khám đủ 7 lần (đối với thai phát triển bình thường), cụ thể:

– Lần thứ nhất (6-8 tuần)

Lần đầu mẹ sẽ được kiểm tra để biết thai đã về tử cung chưa? Thai nhi có đang phát triển không? Bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ làm xét nghiệm máu để phát hiện bệnh lý kèm theo như tim sản, tiểu đường, cao huyết áp… Để từ đó tư vấn cho các bà mẹ nên tiếp tục hay chấm dứt thai kỳ sớm, cách thức bổ sung dinh dưỡng và quyết định lịch khám thai tiếp theo.

– Lần thứ hai (11-14 tuần)

Bác sĩ tiến hành siêu âm để tính ngày thụ thai chính xác và xem thai nhi có phát triển bình thường hay không. Mốc khám thai tuần 12 là mốc khám thai quan trọng. Lần khám này có thể tiến hành đo độ mờ da gáy, qua đó dự đoán một số bất thường trên nhiễm sắc thể gây nên các căn bệnh như down, dị dạng tim, chi, thoát vị cơ hoành …

– Lần thứ ba (16 tuần)

Ở tuần 16, mẹ bầu sẽ được thăm khám thông thường và theo dõi thai nhi, dựa vào tình trạng sức khỏe của thai phụ mà bác sĩ yêu cầu phải làm thêm một số xét nghiệm nếu cần. Giai đoạn này, những dị tật, dị dạng thai nhi được chẩn đoán tương đối rõ ràng (thai càng lớn hơn, các dị tật dị dạng sẽ khó quan sát hơn), từ đó các bà mẹ sẽ được tư vấn để chấm dứt thai kỳ sớm, tránh ảnh hưởng đến tâm sinh lý về sau.

– Lần thứ tư (22-23 tuần)

Khám thai định kỳ tuần 22 đóng vai trò quan trọng trong việc tầm soát lại các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Đây là thời điểm mà các bất thường về hình thái như sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan, nội tạng… được phát hiện qua siêu âm và bác sĩ sẽ tư vấn hướng can thiệp thích hợp nhất cho thai phụ nếu chẳng may phát hiện các dị tật bẩm sinh ở con.

– Lần thứ năm (26 tuần)

Tuần thứ 26 siêu âm thai sẽ phát hiện ra bất thường của cả 2 mẹ con. Thời điểm này, các mẹ sẽ được tiêm mũi uốn ván lần 1 hoặc lần 2 với lần mang thai thứ 2 (cách lần mang thai thứ nhất dưới 5 năm).

– Lần thứ sáu (31-32 tuần)

Tại thời điểm này, thai phụ được siêu âm để phát hiện 1 số vấn đề hình thái xảy ra muộn như bất thường ở tim, động mạch, các bất thường ở não như giãn não thất…, nhận biết tình trạng thai phát triển chậm trong tử cung – Một trong những nguyên nhân gây suy thai và ngạt sau sinh. Cũng trong lần khám này, người mẹ sẽ được tiêm mũi uốn ván lần 2.

– Lần thứ bảy (36 tuần)

Thai nhi ở lần khám thai tuần 36 được đo tim thai và chuyển động thai. Bác sĩ cũng sẽ dự báo cân nặng của bé lúc sinh và sẽ có các tư vấn về dinh dưỡng kịp thời nếu trọng lượng thai nhi không đáp ứng đủ cân nặng chuẩn tại thời điểm tương ứng. Đây cũng là lần khám để đưa ra tiên lượng về phương pháp sinh: sinh thường hay phải mổ đẻ.

Sau lần khám thai định kỳ thứ 7, mẹ sẽ khám tiếp tùy theo chỉ định của bác sĩ và tình hình thai kỳ (2 tuần/lần hoặc 1 lần/tuần cho tới lúc sinh). Những lần khám thai cuối, bác sĩ thường chỉ khám thông thường, thử nước tiểu và siêu âm.

Trên đây là chia sẻ về lịch khám thai định kỳ mẹ bầu nên biết, hi vọng giúp mẹ xác định được những mốc thời gian quan trọng trong thời kỳ mang thai.

————————————————————

Bệnh Viện Đa Khoa Phương Đông
Địa chỉ     : Số 9 Phố Viên, P Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Website   : http://benhvienphuongdong.vn/
Hotline: 1900.1806

Hiện tượng tiểu ra máu – những điều bạn nhất định phải biết

Xem câu trả lời

Hiện tượng tiểu ra máu (hay gọi cách khác là đái ra máu) là hiện tượng trong nước tiểu có lẫn máu. Đi tiểu ra máu tươi hay đi tiểu ra máu cục đều là biểu hiện của các bệnh lý nguy hiểm.

Tiều ra máu là bệnh gì?

Thông thường nước đái sẽ có màu vàng nhạt và sẽ nhạt màu dần về cuối ngày. Nếu trường hợp đi tiểu ra máu, nước tiểu sẽ có màu hồng nhạt, đỏ hoặc vàng nâu. Trong một số trường hợp đi tiểu ra máu ở một số người sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài là báo hiệu của một số bệnh lý cơ thể nguy hiểm.

Đi tiểu ra máu đại thể là khi lượng hồng cầu trong nước tiểu có thể nhìn thấy được bằng mắt thường, trong nước đái xuất hiện màu đỏ hoặc vàng sậm, thậm chí có thể nhìn thấy cục máu đông, dây máu theo nước tiểu.

Tiểu ra máu vi thể là lượng hồng cầu trong nước tiểu ít, không đủ để làm đổi màu nước đái. Do đó chỉ có thể xác định được khi quan sát qua kính hiển vi.

Đặc biệt hiện tượng này ở trẻ em cực kỳ nguy hiểm. Bởi ở trẻ thì hiện tượng đi tiểu ra máu là biểu hiện của các bệnh lý nguy hiểm. Việc điều trị là cần thiết và cấp bách để tránh gây ảnh hưởng xấu đến sau này của trẻ.

Nguyên nhân gây bệnh

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nguy hiểm này ở cả nam và nữ. Tuy nhiên ở nam giới và nữ giới có thể có những biểu hiện bệnh khác nhau và nguyên nhân dẫn đến bệnh cũng hoàn toàn khác nhau. Do đó không phải nam giới và nữ giới cùng một nguyên nhân gây bệnh.

  1. Nguyên nhân ở nam giới.

Một số nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này ở nam giới là:

                                                     Hiện tượng này ở nam giới do nhiều nguyên nhân khác nhau 

  • Các bệnh về tuyến tiền liệt:  Phì đại tuyến tiền liệt khiến nam giới gặp phải chứng rối loạn tiểu tiện và dẫn đến hiện tượng đi vệ sinh ra máu đau bụng dưới. Hoặc có các hiện tượng khác như đái buốt, đái rắt, đái nhiều lần trong ngày.
  • Sỏi bàng quang và sỏi thận: Bệnh lý này dẫn đến hiện tượng đi tiểu ra máu ở 2 dạng vi thể và đại thể. Do một số chất bị kết tủa thành sỏi, gây tắc nghẽn khiến người bệnh vừa đi vệ sinh ra máu vừa có cảm giác rất đau đớn.
  • Nhiễm trùng đường tiểu:Vệ sinh bộ phận sinh dục không sạch sẽ,đúng cách, khiến vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo gây nên nhiễm trùng và đi tiểu ra máu.
  • Quan hệ tình dục không an toàn: Quan hệ với người mắc bệnh viêm nhiễm và gây viêm nhiễm cơ quan sinh dục. Từ đó xuất hiện hiện tượng này
  • Bệnh về máu: Thiếu máu kinh miên hay máu khó đông gây ra rối loạn
  • Bệnh về thận: Bệnh nhân bị viêm thận mãn tính do viêm nhiễm đường tiết niệu không điều trị sớm gây bệnh. Hoặc tổn thương bàng quang hoặc thận do tai nạn cũng là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này
  • Một số loại thuốc có tác dụng phụ: Các loại thuốc chống ung thư, thuốc chống đông…Gây ra hiện tượng này ở nam giới.

2. Nguyên nhân ở phụ nữ

– Vệ sinh thiếu sạch sẽ: Gây ra các bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục và đường tiểu

 Tác dụng phụ của một số loại thuốc: thuốc tránh thai, thuốc kháng sinh…Khiến môi trường bên trong âm đạo bị thay đổi và gây ra viêm nhiễm.

– Viêm bàng quang: là bệnh lý do vi khuẩn E.coli xâm nhập từ niệu đạo. Bệnh gây ra viêm nhiễm và đi tiểu ra máu kèm theo tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần

– Nhiễm trùng đường tiết niệu: cũng là một nguyên nhân khiến hiện tượng này xảy ra

 Viêm niệu đạo: Do kết cấu cơ quan sinh dục nữ phức tạp và niệu đạo ngắn nên dễ viêm nhiễm. Đây là nguyên nhân dẫn đên viêm niệu đạo khiến người bệnh bị đi tiểu buốt và nước đái có lẫn mủ hoặc máu.

– Sỏi thận, viêm bể thận

– U xơ ống tiểu hay ung thư đường tiết niệu

– Ngoài ra còn xảy ra hiện tượng này sau khi quan hệ.

Những nguy hiểm gì khi bị tiểu ra máu?

Thực tế cho thấy tiểu ra máu là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh này đã bắt đầu bước sang giai đoạn mãn tính nặng nề. Do đó chứng này là rất nguy hiểm, còn mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc vào bệnh lý mà người bệnh mắc phải.

– Cơ quan niệu đạo không làm việc tốt khiến chị em đau đớn trong mỗi lần đi vệ sinh.

– Tâm lý chị em bị ảnh hưởng, khiến chị em lo lắng, mất tự tin trong cuộc sống hằng ngày.

Nhiễm khuẩn vùng kín khiến cơ quan sinh sản làm việc không hiệu quả. Ảnh hưởng đến chức năng sinh sản.

– Quan hệ tình dục đau đớn, giảm nhu cầu và khoái cảm tình dục. Suy rộng ra bệnh có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình. Thậm chí làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.

Những ảnh hưởng cụ thể của hiện tượng tiểu ra máu cần xác định chính xác được bệnh.

1 2 3

Đặt câu hỏi cho chuyên gia