Gây tê màng cứng có những ưu, nhược điểm gì?

Ngày: 11/03/2021

Gây tê ngoài màng cứng là một kỹ thuật gây tê theo vùng được áp dụng ở nhiều ca sinh thường tự nhiên để giúp mẹ bầu “đẻ không đau”. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có cả ưu và nhược điểm nhất định mà bạn cần lưu tâm.

Gây tê màng cứng là gì?

Phương pháp gây tê màng cứng được áp dụng lần đầu vào năm đầu của thế kỷ 19 ở đuôi ngựa bởi bởi Sicard và Cathelin. Nhưng sau đó mãi đến thập niên 70 của thế kỷ 21 mới được ứng dụng rộng rãi.

Gây tê màng cứng là kĩ thuật gây tê hiện đại bằng cách đưa thuốc tê vào vị trí khoang ngoài màng cứng. Mục đích là để ức chế dẫn truyền thần kinh ở một khu vực nhất định.

Gây tê màng cứng
Gây tê màng cứng là phương pháp giúp sản phụ sinh thường không đau

Khi thực hiện kỹ thuật này, mẹ bầu sẽ được tiêm một mũi gây tê vào vị trí cột sống. Từ đó thuốc sẽ được phân tán đối xứng sang các khu vực lân cận làm tê liệt các bộ phận chịu đau nhiều nhất khi chuyển dạ.

Thuốc gây tê màng cứng chỉ có tác dụng từ núm vú xuống tới ngón chân nên lúc này, mẹ bầu vẫn có thể ý thức được mọi việc nhưng không còn cảm nhận được cơn đau đẻ. Kỹ gây tê này còn được sử dụng để kiểm soát các cơn đau cấp tính sau khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật ở ngực, bụng và chi dưới.

Ưu, nhược điểm của gây tê ngoài màng cứng

Phương pháp gây tê ngoài màng cứng cũng có những ưu điểm và tồn tại một số nhược điểm nhất định.

Ưu điểm:

  • Giảm đáng kể cơn đau cho mẹ bầu khi chuyển dạ.
  • Thuốc tê màng không làm tê liệt toàn bộ cơ thể vì vậy mẹ bầu vẫn tỉnh táo trong quá trình sinh nở sau khi tiêm thuốc.
  • Thuốc gây tê ít có tác động đến em bé.
  • Thuốc gây tê màng cứng phát huy tác dụng trong suốt quá trình sinh nở.
  • Hiệu quả giảm đau có thể được điều chỉnh qua loại thuốc hoặc thay đổi liều lượng.
  • Gây tê màng cứng theo vùng để mổ lấy thai giúp giảm tỷ lệ tử vong so với gây mê toàn thân,
  • Gây tê ngoài màng là phương phù phù hợp, hiệu quả với những sản phụ chuyển dạ khó hoặc có ngôi ngược, thai đôi, tiền sản giật,...

Gây tê màng cứng
Hình ảnh mô phỏng gây tê màng cứng

Nhược điểm:

  • Mẹ bầu phải giữ nguyên một tư thế trên bàn đẻ trong suốt 15 đến 20 phút. Khi ống truyền được đặt vào khoang màng cứng, bạn sẽ phải đợi tiếp 15 đến 20 phút nữa để thuốc có thời gian phát huy tác dụng.
  • Tùy vào liều lượng và loại thuốc sử dụng mà mẹ bầu có thể bị tê liệt, mất cảm giác và thậm chí là không thể đứng dậy được cho đến khi thuốc mất tác dụng hoàn toàn.
  • Gây tê màng cứng nếu áp dụng không đúng thời điểm thường sẽ làm cơn chuyển dạ kéo dài, thậm chí là gây khó sinh.
  • Gây tê màng cứng dù an toàn nhưng vẫn có thể gây ra một số phản ứng phụ và biến chứng tới hệ tuần hoàn, thần kinh và cả hô hấp.
  • Mẹ bầu sử dụng thuốc gây tê màng cứng có thể bị bí tiểu trong giai đoạn sau sinh, thở yếu, co giật do nhiễm độc thuốc tê.
  • Nhức đầu do thuốc gây tê kích thích màng não.
  • Liệt thần kinh do thuốc đã làm tổn thương một rễ thần kinh nào đó.
  • Đau lưng do cơ và các dây chằng bị tổn thương khi dùng kim to, chọc nhiều lần. Máu bị tích tụ ở khoang ngoài màng cứng.

Quy trình gây tê màng cứng khi sinh thường

Khi gây tê ngoài màng cứng, đầu tiên các bác sĩ sẽ yêu cầu bà bầu nằm nghiêng một bên hoặc là ngồi thẳng. Lúc này nhân viên y tế cũng sẽ hỗ trợ bạn chọn lựa được một tư thế phù hợp nhất.

Gây tê màng cứng
Tư thế ngồi gây tê màng cứng

Dung dịch sát khuẩn được bác sĩ bôi bên ngoài da. Thuốc gây tê cục bộ được tiêm vào cơ thể mẹ bầu và ngay thời điểm này, mũi kim tiêm gây tê ngoài màng cứng cũng sẽ đâm qua vị trí đã được làm tê ban đầu. Lúc này bạn có thể cảm thấy đang có một áp lực nhỏ ngay tại vùng gây tê.

Tiếp theo ống thông được bác sĩ luồn vào khoang màng cứng và cố định vào phần lưng của sản phụ sau đó kim tiêm được loại bỏ. Khi mẹ bầu nằm xuống, thuốc tê sẽ di chuyển qua ống thông và được nối với một ống bơm giúp cung cấp thuốc tê liên tục trong suốt quá trình sinh nở.

Vừa rồi là những thông tin cơ bản liên quan đến phương pháp gây tê ngoài màng cứng. Phương pháp này mặc dù khá an toàn nhưng trong một số ít trường hợp cũng có những rủi ro ngoài ý muốn. Chính vì vậy, mẹ bầu không nên chủ quan trong mọi tình huống để đảm bảo sức khỏe cho mình và em bé.