Ám ảnh sợ hãi

Tổng quan về bệnh

Bệnh ám ảnh sợ hãi còn gọi là rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi hay rối loạn ám ảnh sợ hãi. Đây là hội chứng mà người bệnh gặp phải cảm giác sợ quá mức các tình huống và các vật hoàn toàn không có tính nguy hiểm. Không giống như chứng lo âu ngắn hạn bình thường như khi làm bài kiểm tra hoặc phát biểu trước đám đông, bệnh ám ảnh sợ hãi là tình trạng rối loạn tâm thần lâu dài, gây ra tâm lý căng thẳng và các phản ứng thể chất như lo lắng, run sợ, phản ứng thái quá…

Hội chứng này có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động thường ngày của người bệnh ở ngoài xã hội hoặc tại nơi làm việc. Hội chứng rối loạn ám ảnh sợ hãi thường gặp nhất là sợ độ cao, sợ thang máy, sợ đi máy bay, sợ không gian kín, sợ bị tiêm, sợ nơi đông người, sợ nhìn thấy máu…  

Theo các chuyên gia tâm lý học, bệnh nhân mắc chứng ám ảnh sợ hãi thường xây dựng “vùng an toàn” và thực hiện các “hành vi an toàn” cho bản thân như luôn đi cùng người thân, chọn vị trí thuận lợi để thoát thân hay mang theo các đồ vật yêu thích. 

Hội chứng rối loạn ám ảnh sợ hãi thường gặp nhất là sợ bị tiêm, sợ nơi đông người, sợ động vật...…

Hội chứng rối loạn ám ảnh sợ hãi thường gặp nhất là sợ độ cao, sợ bị tiêm, sợ nơi đông người, sợ động vật...

Nguyên nhân gây bệnh

Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây ra hội chứng ám ảnh sợ hãi. Tuy nhiên, có nhiều chuyên gia đồng ý rằng hội chứng này có xu hướng liên quan đến yếu tố gia đình và thường xuất hiện sau khi người bệnh trải qua một sự kiện gây chấn động. Tình trạng này có thể khởi phát đột ngột hoặc tăng dần theo thời gian. 

Triệu chứng, dấu hiệu nhận biết

Rối loạn ám ảnh sợ hãi là tình trạng rối loạn tâm thần nhưng có rất nhiều triệu chứng dễ nhận thấy, cụ thể như:

  • Mồ hôi tay ra nhiều
  • Tim đập nhanh, cảm giác hồi hộp đánh trống ngực hay đau thắt ngực
  • Thở gấp, thở nhanh
  • Tiêu chảy hay rối loạn tiêu hóa

Thông thường, khi người bệnh tiếp xúc với các tình huống liên quan đến chứng sợ hãi, các biểu hiện sẽ xuất hiện rõ ràng hơn, làm người bệnh lo lắng nghiêm trọng và có thể dẫn đến các cơn hoảng loạn mà người bệnh không thể kiểm soát được hành động của mình. Vì thế họ có thể gây ra các phiền toái hay “tai nạn” trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày hoặc tại nơi làm việc. 

Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh

Theo các nhà tâm lý học, hội chứng rối loạn ám ảnh sợ hãi thường khởi phát ở tuổi dậy thì nhưng với chứng ám ảnh sợ hãi máu, động vật, sấm chớp, bão giông và nước thường bắt đầu khi còn bé. 

Ngoài ra, còn có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc chứng ám ảnh sợ hãi, bao gồm:

  • Độ tuổi: Những người trẻ tuổi là đối tượng thường bị ảnh hưởng từ chứng ám ảnh sợ hãi. Đối với chứng ám ảnh sợ những sự vật cụ thể thường bắt đầu xuất hiện từ khi họ còn nhỏ, khoảng 10 tuổi. Còn ám ảnh sợ nơi đông người thường hình thành trước 35 tuổi. 
  • Giới tính: Các thống kê cho thấy phụ nữ thường dễ gặp phải rối loạn ám ảnh sợ hãi cụ thể hơn đàn ông. 
  • Tiền sử gia đình: Nếu bạn có người thân trong gia đình bị chứng ám ảnh sợ hãi những sự vật cụ thể như sợ rắn, nhện… thì khả năng bạn mắc chứng bệnh giống vậy cũng cao hơn. Lý giải cho điều này, nhiều nhà khoa học đưa ra các giả thuyết là do bệnh này di truyền hoặc do sự tập nhiễm xã hội. Tức là người bệnh từ nhỏ đã học theo các hành động và suy nghĩ của người lớn nên sẽ có xu hướng lo lắng, sợ hãi cùng một sự vật, sự việc mà người thân trong gia đình đã trải qua.  
  • Tính cách: Nếu bạn là người có tính cách rụt rè, nhạy cảm, dễ bi quan trong cuộc sống thì có nguy cơ cao mắc bệnh ám ảnh sợ hãi. 
  • Tâm lý đã bị tổn thương: Các sang chấn tâm lý mà người bệnh gặp phải như bị tấn công bởi động vật, bị kẹt trong thang máy… thì đây là những yếu tố làm dễ đưa đến hội chứng rối loạn ám ảnh sợ hãi. 

Đường lây nhiễm (nếu có)

Theo các chuyên gia y tế, hội chứng ám ảnh sợ hãi không có sự lây nhiễm từ người bệnh sang người lành. Những người từng trải qua các sang chấn tâm lý nặng nề có nguy cơ cao mắc phải hội chứng ám ảnh sợ hãi. 

Biện pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán người bệnh có mắc hội chứng ám ảnh sợ hãi hay không, chuyên gia tâm lý sẽ thực hiện thông qua việc khai thác tiền sử gia đình, bệnh sử, đặt câu hỏi khi bệnh nhân thăm khám lâm sàng trực tiếp. Ngoài áp dụng biện pháp trên, bác sĩ sẽ không thực hiện bất kỳ xét nghiệm hay thủ thuật nào khác để chẩn đoán hội chứng ám ảnh sợ hãi. 

Phương pháp điều trị

Nhiều người khi mới bắt đầu mắc hội chứng này thường đặt ra câu hỏi chứng ám ảnh sợ hãi có điều trị khỏi hoàn toàn được không? Câu trả lời là có. Theo các chuyên gia y tế, mục đích của việc điều trị là giảm nhẹ các biểu hiện sợ hãi nghiêm trọng xuống mức bình thường và hạn chế ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh.

Đối với trường hợp ám ảnh sợ hãi xã hội, quá trình điều trị thường kéo dài nhiều tháng, tuy nhiên với các chứng ám ảnh sợ hãi sự vật, sự việc cụ thể, thời gian điều trị sẽ nhanh hơn. Để điều trị hội chứng này, bác sĩ tâm lý sẽ cho người bệnh sử dụng thuốc kết hợp với liệu pháp hành vi. 

  • Một số loại thuốc được sử dụng như thuốc an thần giải lo âu, thuốc SSRI giúp giảm một số triệu chứng hoảng sợ, lo lắng, giảm nhịp tim và đánh trống ngực. Hầu hết các nhóm thuốc này đều gây tác dụng phụ nên người bệnh phải tuân thủ đúng sự hướng dẫn của bác sĩ kê đơn. Theo các chuyên gia, phương pháp sử dụng thuốc có hiệu quả hơn với chứng ám ảnh sợ hãi xã hội hơn chứng ám ảnh sợ hãi cụ thể. 
  • Liệu pháp hành vi là biện pháp bác sĩ sẽ để người bệnh tưởng tượng trong đầu về các tình huống phải tiếp xúc với các sự việc, sự vật gây sợ hãi như sợ bị tiêm, sợ máu, sợ đi máy bay, sợ động vật. Đây là cách tốt nhất để chữa dứt điểm các triệu chứng của chứng rối loạn ám ảnh sợ hãi cụ thể. Các buổi trị liệu được tiến hành liên tục và sắp xếp gần nhau, do đó người bệnh nên tham gia liên tục để đạt hiệu quả cao nhất.
  • Ngoài sử dụng thuốc phối hợp với liệu pháp hành vi để điều trị chứng rối loạn ám ảnh sợ hãi, các phương pháp khác như phản hồi sinh học, thôi miên cũng có thể được bác sĩ áp dụng.  

Biện pháp Phòng ngừa bệnh

Để hạn chế diễn tiến của chứng ám ảnh sợ hãi hay phòng tránh hội chứng này, bạn nên:

  • Đi khám và chia sẻ tình trạng của mình cho bác sĩ. Hãy nhớ rằng các chứng ám ảnh sợ hãi cụ thể có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau một vài buổi trị liệu. 
  • Tránh xa những sự vật mang lại cảm giác sợ hãi
  • Hạn chế các tình huống stress, căng thẳng nếu có thể
  • Xây dựng lối sống sinh hoạt lành mạnh, khoa học; thay đổi suy nghĩ theo hướng tích cực, lạc quan, vui vẻ
  • Tập thể dục thường xuyên để giảm lo âu
  • Không ngại đi khám nếu bạn thường xuyên có các cơn sợ hãi hoặc cảm thấy trầm cảm và có ý định tử tự.