Áp xe thận

Áp xe thận là bệnh lý không mấy phổ biến. Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên chủ quan bởi bệnh này có thể gây những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là nhiễm khuẩn huyết. Việc tìm hiểu thông tin về nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa áp xe thận là vô cùng cần thiết.

Tổng quan về bệnh

Áp xe thận hiểu một cách đơn giản nhất chính là tình trạng xuất hiện ổ mủ quanh thận do nhiễm trùng các mô mềm xung quanh thận hay mô thận ngoại vi. Đây là một bệnh lý xuất hiện phổ biến do những chấn thương và nhiễm trùng có liên quan đến sỏi thận.

Hình ảnh áp xe thận
Hình ảnh áp xe thận

Bệnh áp xe thận được chia làm 2 thể:

  • Áp xe thận vi thể: Áp xe nằm trong các mô thận, thể này khá hiếm gặp và có thể dẫn đến bệnh suy thận.
  • Áp xe thận đại thể: Ổ mủ trong các mô thận, thể này có thể xảy ra sau viêm bể thận cấp tính, viêm bể thận gây co mạch và viêm thận.

Nguyên nhân gây bệnh

Theo các chuyên gia, bác sĩ, nguyên nhân chính gây ra bệnh áp xe thận bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn huyết: Tình trạng nhiễm trùng ở các cơ quan khác như viêm phổi, viêm phúc mạc lan vào máu có thể mang vi khuẩn vào mô thận, từ đó gây ra viêm bể thận hoặc áp xe thận bên trong.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: Nhiễm trùng niệu quản, bàng quang hay niệu đạo hoàn toàn có thể lan vào thận và gây viêm bể thận hoặc áp xe thận.
  • Nhiễm vi khuẩn Mycoplasma: Trường hợp bị áp xe thận do nhiễm khuẩn Mycoplasma hominis thường xảy ra ở những người cấy ghép thận. Cụ thể, khi thận mới được cấy ghép, nếu như cơ thể người bệnh không có hệ miễn dịch khỏe mạnh thì khả năng bị vi khuẩn tấn công là vô cùng lớn, trong đó có cả Mycoplasma hominis.
  • Do sỏi đường tiết niệu: Sỏi đường tiết niệu gây ra tổn thương niệu quản dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng, dần dần lây lan vào thận gây áp xe thận.
  • Do viêm thận: Viêm thận đã tạo điều kiện cho nhiễm trùng thận và dẫn đến áp xe thận;
  • Do người bệnh lạm dụng thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc bàng quang thần kinh.

Triệu chứng, dấu hiệu nhận biết

Triệu chứng cơ năng và toàn thân: Trong trường hợp bệnh điển hình, các triệu chứng áp xe thận do cầu khuẩn thường xuất hiện đột ngột. Bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn rõ rệt với các biểu hiện sốt cao, rét run, mạch nhanh. Kèm theo đó là tình trạng đau nhiều ở hố thắt lưng, giống như một bệnh cảnh của viêm thận - thể thận cấp. Ở giai đoạn đầu người bệnh, không đái ra mủ và nước tiểu hoàn toàn bình thường, nguyên nhân là do ổ mủ không thông với đường niệu. Ngược lại, có khá nhiều trường hợp áp xe thận có bệnh cảnh diễn ra từ từ hơn.

Triệu chứng thực thể: Trường hợp cấp tính, khi khám thực thể bác sĩ sẽ thấy vùng hố thắt lưng (vùng sườn lưng) của người bệnh bị phù nề, có khi còn sờ thấy một khối u đau căng. Ở những bệnh nhân có diễn biến bệnh từ từ hơn, khi thăm khám vùng thắt lưng sẽ không phản ứng dữ dội. Tuy nhiên ta vẫn có thể thấy thận to, căng đau, hoặc thấy được ổ áp-xe, khi chọc dò có thể lấy được mủ.

Người bị áp xe thận có biểu hiện đau tại vùng thắt lưng
Người bị áp xe thận có biểu hiện đau tại vùng thắt lưng

Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh

Theo thống kê, cứ 10,000 người thì có khoảng từ 1 - 10 người mắc bệnh áp xe thận. Đáng chú ý, nam giới và nữ giới có nguy cơ mắc bệnh như nhau. Tuy nhiên, những người bị bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc áp xe thận rất cao, chiếm 1/3 tổng số các ca bệnh.

Ngoài ra, vẫn có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc áp xe thận, chẳng hạn như:

  • Mang thai.
  • Bệnh nhân cao tuổi: từ 65 tuổi trở lên.
  • Bệnh hồng cầu hình liềm.
  • Bệnh tự miễn.

Biến chứng của bệnh

Trường hợp được điều trị tốt, bệnh áp xe thận sẽ khỏi hẳn và không để lại biến chứng. Ngược lại nếu không can thiệp khắc phục kịp thời và đúng hướng, bệnh có nguy cơ cao gây ra các biến chứng nguy hiểm sau:

Viêm tấy quanh thận: Khi ổ áp xe phát triển to và vỡ ra ngoài thận sẽ gây nên viêm tấy quanh thận. Lúc này, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ở hố thắt lưng, phù nề và tiên lượng nặng nếu không xử lý kịp thời.

Áp xe vỡ vào đường niệu: Ổ áp xe vỡ thông vào đường niệu là biến chứng nguy hiểm làm cho bệnh nhân đái ra mủ. Trường hợp này thường xảy ra và khi mủ được tháo đi qua đường niệu (đây là một hình thức tháo mủ), lúc này bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn, có khi khỏi bệnh. Tuy nhiên nếu không được theo dõi và điều trị tiếp tục, bệnh có thể thành viêm mạn tính, thường xuyên tái phát.

Nhiễm khuẩn huyết: Khi vi khuẩn gây áp xe thận vào máu [cả hai chủng loại gram (-) và gram (+)] sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, tiên lượng nặng nếu không được điều trị. Lúc này, bệnh diễn biến từ từ, người bệnh không sốt cao, dấu hiệu nghèo nàn, tuy nhiên cơ thể lại suy nhược dần, chức năng thận suy giảm và thận bị phá hủy dần dần.

Biện pháp chẩn đoán

Nếu nghi ngờ bạn bị áp xe thận, bác sĩ sẽ  thăm khám và yêu cầu bạn làm một số xét nghiệm để có thể xác định phương pháp điều trị. Cụ thể:

  • Xét nghiệm nước tiểu: Giúp bác sĩ tìm thấy máu, protein hoặc vi khuẩn nào đó có trong nước tiểu;
  • Xét nghiệm máu: Phương pháp này cho biết tình trạng Hemoglobin, bạch cầu, v.v;
  • Chụp X-quang: Cho phép bác sĩ quan sát xung quanh thận nếu áp xe lớn;
  • Siêu âm: Giúp bác sĩ quan sát thấy ổ áp xe xung quanh thận;
  • CT và MRI: Là phương pháp giúp phân biệt áp xe trong thận và áp xe ngoài thận.

Phương pháp điều trị

Dựa trên kích thước áp xe thận và tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ có thể áp dụng một số phương pháp điều trị như sau:

  • Thuốc kháng sinh. Đây là cách điều trị được áp dụng đầu tiên cho bệnh nhân nhiễm trùng thận. Thuốc có thể được dùng theo đường uống hoặc tiêm qua tĩnh mạch. Loại kháng sinh và thời gian sử dụng bao lâu sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và loại vi khuẩn được tìm thấy trong xét nghiệm nước tiểu. Thông thường, những dấu hiệu  nhiễm trùng thận bắt đầu biến mất trong vòng một vài ngày kể từ khi tiến hành điều trị. Tuy nhiên, việc uống thuốc kháng sinh vẫn cần duy trì thêm một tuần hoặc lâu hơn. Bác sĩ sẽ đưa ra toàn bộ liệu trình kháng sinh cụ thể để đảm bảo rằng các nhiễm trùng hoàn toàn bị loại bỏ.
  • Thuốc ức chế men chuyển. Trường hợp đồng thời bị tăng huyết áp và áp xe thận, các sĩ thường kê thuốc ức chế men chuyển cho người bệnh.
  • Metformin và insulin. Trường hợp đồng thời bị tiểu đường và áp xe thận, bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc metformin và insulin;
  • Dẫn lưu dưới da: Mủ trong khối áp xe được dẫn lưu từ bên ngoài, tiếp đó ống thông vẫn được để lại để tiếp tục dẫn lưu và tiêm kháng sinh mỗi ngày.

Ngoài ra, người bệnh cũng kiểm soát bệnh này bằng các biện pháp sau:

  • Sử dụng thuốc giảm đau: Trường hợp bị sốt hoặc khó chịu, bạn có thể dùng loại thuốc giảm đau aspirin chứa acetaminophen (Tylenol®) theo đúng sự chỉ dẫn của dược sĩ hoặc dùng thuốc theo toa mà bác sĩ cung cấp.
  • Dùng nhiệt: Sử dụng một miếng đệm nóng đặt lên bụng, lưng hoặc bên hông để giảm cảm giác áp lực hoặc đau;
  • Uống nhiều nước: Việc uống nhiều nước mỗi ngày sẽ giúp vi khuẩn thải ra từ đường tiết niệu. Chú ý, không nên uống cà phê và rượu cho đến khi tình trạng nhiễm trùng khỏi hoàn toàn vì những loại đồ uống này có thể làm bệnh tiểu rắt nặng hơn.

Biện pháp phòng ngừa bệnh

Nếu không muốn mắc apxe thận, ngay từ bây giờ các bạn hãy chủ động thực hiện đồng thời các biện pháp phòng tránh bệnh như sau:

  • Sống lành mạnh, khoa học, thực hiện chế độ sinh hoạt hợp lý.
  • Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày để duy trì sức khỏe, tăng sức đề kháng.
  • Có chế độ dinh dưỡng phù hợp, tránh xa thực phẩm, đồ uống không tốt cho sức khỏe, nhất là rượu bia.
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ tại cơ sở y tế uy tín để sớm phát hiện ra bệnh
  • Không dùng chất kích thích dưới mọi hình thức.
  • Uống nhiều nước giúp nâng cao sức đề kháng, đào thảo vi khuẩn ra từ đường tiết niệu.

Bài viết này đã cung cấp cho độc giả những thông tin chi tiết về nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng tránh và điều trị áp xe thận. Đây là căn bệnh nguy hiểm nên chúng ta hoàn toàn không được chủ quan. Hãy chủ động áp dụng các biện pháp phòng tránh áp xe thận ngay từ hôm nay để bảo vệ sức khỏe bản thân.