Basedow

Basedow là một dạng bệnh lý nội tiết xuất hiện khá phổ biến, liên quan đến việc tăng cường chức năng quá mức của tuyến giáp. Tuy bệnh này không gây nguy hiểm nhưng cũng cần phải nắm rõ thông tin về bệnh, đặc biệt là cách điều trị để tránh các biến chứng gây hại cho sức khỏe.

Tổng quan về bệnh

Bệnh Basedow còn có nhiều tên gọi khác như bệnh Parry, bệnh Graves hay chứng cường giáp). Đây là một chứng rối loạn tự miễn dịch, khiến tuyến giáp tạo ra quá nhiều hormone tuyến giáp trong cơ thể. Bệnh Basedow là một trong những dạng đặc trưng, phổ biến nhất của cường giáp.

Khi mắc bệnh Basedow, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ tạo ra các kháng thể được gọi là globulin gắn vào các tế bào tuyến giáp khỏe mạnh. Chúng hoàn toàn có thể khiến tuyến giáp tạo ra quá nhiều hormone tuyến giáp. Hormone này nếu tăng quá mức sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều chức năng của cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh, não bộ, nhiệt độ cơ thể và các yếu tố quan trọng khác.

Basedow còn được gọi là bệnh cường giáp
Basedow còn được gọi là bệnh cường giáp

Nếu không được điều trị kịp thời và đúng hướng, về lâu dài bệnh cường giáp có thể gây giảm cân, mất khả năng cảm xúc (khóc, cười không kiểm soát…). Đặc biệt, người bệnh còn phải đối mặt với chứng trầm cảm và mệt mỏi về tinh thần hoặc thể chất.

Nguyên nhân gây bệnh

Basedow là bệnh tự miễn chưa rõ nguyên nhân khởi phát. Tuy nhiên, bệnh có tính chất gia đình, theo thống kê có tới khoảng 15% người bệnh có họ hàng mắc bệnh này. Trong đó 50% họ hàng các bệnh nhân sở hữu kháng thể kháng tuyến giáp lưu hành.

Với các rối loạn tự miễn dịch, hệ thống miễn dịch của cơ thể bắt đầu chiến đấu chống lại các mô và tế bào khỏe mạnh bằng cách tạo ra các protein được gọi là kháng thể do lầm tưởng đó là virus và vi khuẩn. Tương tự, trong bệnh Basedow, hệ thống miễn dịch của người bệnh đã nhầm lẫn tạo ra các kháng thể được gọi là globulin miễn dịch để kích thích tuyến giáp nhắm vào các tế bào tuyến giáp khỏe mạnh.

Mặc dù các nhà khoa học đã biết mọi người có thể thừa hưởng khả năng tạo kháng thể chống lại các tế bào khỏe mạnh của chính bản thân họ, tuy nhiên họ vẫn chưa có cách nào để xác định nguyên nhân gây ra bệnh Basedow. Do đó mà các biện pháp phòng ngừa bệnh này hiện nay thường chỉ mang hiệu quả tương đối.

Triệu chứng, dấu hiệu nhận biết

Bệnh Basedow có thể khởi phát đột ngột hoặc tiến triển từ từ khiến người bệnh có các biểu hiện sút cân, mệt mỏi. Do vậy rất khó có thể nhận biết ngay bệnh lý này.

Triệu chứng cơ năng của bệnh Basedow:

  • Sút cân: Đây là biểu hiện thường gặp nhất ở người bệnh Basedow.  Họ có thể giảm 3-20kg chỉ trong vòng vài tuần hoặc vài tháng mặc dù vẫn ăn uống bình thường. Tuy nhiên, vẫn có một số bệnh nhân nữ trẻ tuổi khi mắc bệnh lại tăng cân do ăn rất nhiều.
  • Rối loạn tinh thần: Người bệnh dễ lo lắng, kích thích, cáu gắt, hay khóc bất chợt, khó tập trung, mệt mỏi, khó ngủ.
  • Rối loạn điều hòa thân nhiệt: Người bệnh xuất hiện những cơn nóng bừng, vã mồ hôi, nhất là ở ngực và bàn tay; sợ nóng, hay khát nên uống rất nhiều nước.
  • Tim mạch: Người bệnh hay hồi hộp đánh trống ngực, xuất hiện cảm giác nghẹt thở, đau vùng trước tim.
  • Rối loạn tiêu hóa: Triệu chứng này xuất hiện trên khoảng 20% tổng số ca bệnh với các biểu hiện: Đi ngoài nhiều lần, phân nát do tăng nhu động ruột, buồn nôn, nôn hay đau bụng.

Triệu chứng thực thể:

  • Triệu chứng tim mạch: Nhịp tim nhanh trên 100ck/p thường xuyên, kể cả lúc nghỉ ngơi hay gắng sức; huyết áp tâm thu tăng, tâm trương không tăng; mạch máu đập mạnh; suy tim thường xảy ra ở người đang mắc bệnh tim mạch.
  • Triệu chứng thần kinh cơ: Run đầu chi, nhất là khi xúc động hay cố gắng tập trung làm việc, phản xạ gân xương thường tăng lên; yếu cơ tứ chi, đặc biệt là các cơ ở gốc chi; đi lại nhanh mỏi, bước lên bậc thang khó khăn.
  • Bướu giáp: Đây là triệu chứng thường gặp ở khoảng 80% các bệnh nhân Basedow, bướu có khả năng lan tỏa, mật độ mềm hoặc chắc, di động khi nuốt.
  • Bệnh mắt nội tiết: Gặp ở khoảng 40-60% các trường hợp mắc bệnh Basedow, thương tổn thường xuất hiện ở cả 2 mắt nhưng, tuy nhiên có 10% trường hợp vẫn chỉ bị 1 bên; mi mắt nhắm không kín, hở khe mi mắt, lồi mắt hoặc nhìn đôi do bị liệt cơ vận nhãn.
  • Bệnh da do Basedow: Triệu chứng này khá hiếm gặp, chỉ xuất hiện ở 2-3% bệnh nhân Basedow. Biểu hiện lâm sàng bao gồm phù niêm trước xương chày, tổn thương xương, móng tay ngắn lại, giường móng tay dài ra.

Bệnh basedow khiến mắt lồi hoặc nhìn đôi do bị liệt cơ vận nhãn
Bệnh basedow khiến mắt lồi hoặc nhìn đôi do bị liệt cơ vận nhãn

Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh

Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh Basedow là những người sở hữu một hay nhiều yếu tố đặc biệt sau:

  • Mang thai, phụ nữ sau sinh.
  • Ăn quá nhiều iod.
  • Điều trị Lithium làm thay đổi đáp ứng miễn dịch.
  • Nhiễm khuẩn hoặc virus.
  • Đột ngột ngừng điều trị corticoid.
  • Các nguyên nhân khác gây stress.

Biến chứng của bệnh

Nếu không can thiệp điều trị kịp thời và đúng hướng, bệnh Basedow có thể gây ra hàng loạt các biến chứng nguy hại. Cụ thể:

  • Vấn đề khi mang thai: Phụ nữ mắc bệnh cường giáp Basedow trong thời gian mang thai có thể phải đối mặt với biến chứng sẩy thai, sinh non, rối loạn chức năng tuyến giáp của thai, suy hai, suy tim và tiền sản giật.
  • Rối loạn nhịp tim: Nếu không được điều trị, bệnh Basedow có thể làm rối loạn nhịp tim, thay đổi trong cấu trúc và chức năng của cơ tim, khiến tim không bơm đủ máu để nuôi dưỡng cơ thể.
  • Cơn bão giáp. : Đây là một biến chứng ít gặp nhưng rất nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Cơn bão giáp còn có tên gọi khác là cơn cường giáp cấp. Biến chứng này có thể gây ra một trạng thái cấp tính bao gồm các biểu hiện: sốt, ra mồ hôi, nôn mửa, tiêu chảy, mê sảng, co giật, nhịp tim không đều, suy nhược nặng, da và mắt vàng (bệnh vàng da), tụt huyết áp nghiêm trọng và hôn mê. Khi bị cơn bão giáp, người bệnh cần được điều trị tích cực khẩn cấp ngay lập tức.
  • Biến chứng giòn xương: Bệnh Basedow nếu không được điều trị có thể dẫn đến loãng xương, gãy xương. Sức mạnh của xương phụ thuộc khá nhiều vào lượng canxi và các khoáng chất. Trong khi đó, hormon tuyến giáp quá nhiều đã cản trở việc hấp thu canxi vào xương. Đây chính là lý do dẫn đến tình trạng giòn xương ở bệnh nhân Basedow.

Biện pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán xác định bệnh Basedow, bác sĩ cần phải dựa vào cả lâm sàng và xét nghiệm cần thiết. Cụ thể:

Khám lâm sàng: Bệnh nhân xuất hiện hội chứng nhiễm độc giáp kèm ít nhất 1 trong 3 triệu chứng là bướu mạch, lồ mắt và phù niêm trước xương chày

Xét nghiệm cần thiết:

  • Người bệnh Basedow có FT4 tăng và TSH giảm. Lưu ý, một số bệnh nhân ở giai đoạn sớm chỉ có FT3 tăng.
  • Nồng độ kháng thể TSH-RAb tăng nếu mắc Basedow.
  • Xạ hình tuyến giáp để thấy hình ảnh tuyến giáp tăng bắt giữ Iod phóng xạ hoặc Technitium.

Phương pháp điều trị

Hiện nay, tại đa số các bệnh viện, người mắc bệnh Basedow được điều trị chủ yếu bằng 3 phương pháp chính là nội khoa, xạ trị và phẫu thuật cắt gần toàn bộ tuyến giáp.

Đối với điều trị nội khoa:

  • Đây là biện pháp được ưu tiên hàng đầu trong điều trị Basedow. Cách này thường được chỉ định khi bệnh mới phát hiện, tuyến giáp to vừa, không có nhân. Bên cạnh đó, người bệnh cũng chưa có biến chứng và có điều kiện để điều trị lâu dài và theo dõi bệnh sát sao.
  • Có 3 loại thuốc kháng giáp được áp dụng chủ yếu đó là: Methimazole, carbimazole và PTU. Trong đó thuốc PTU được các bác sĩ khuyến cáo không sử dụng trong điều trị ban đầu cho người bệnh Basedow
  • Tỷ lệ đẩy lui bệnh hoàn toàn với phương pháp nội khoa là 60-70% sau 12-18 tháng điều trị.

Điều trị bằng xạ trị:

  • Phương pháp được lựa chọn để điều trị Basedow bằng xạ trị chính là phóng xạ trị Iod 131 với mục đích làm cho bướu tuyến giáp nhỏ lại đồng thời đưa chức năng tuyến giáp từ cường năng về bình thường.
  • Phương pháp điều trị Basedow bằng xạ trị chống chỉ định với trẻ em và phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Ngoài ra, bệnh nhân có tình trạng nhiễm độc nặng hoặc bướu quá lớn gây chèn ép gây nuốt nghẹn hay sặc, khó thở thì phương pháp phẫu thuật nên được ưu tiên hơn.

Điều trị ngoại khoa:

  • Phẫu thuật chỉ được chỉ định khi người bệnh đã được điều trị bằng thuốc ít nhất 4-6 tháng mà không duy trì được bình giáp khi ngưng dùng thuốc; bướu giáp phát triển to gây mất thẩm mỹ hoặc có biến chứng khó thở
  • Nguyên tắc điều trị ngoại khoa bệnh Basedow là cắt bỏ gần toàn bộ tuyến giáp và chỉ để lại một phần nhỏ 3-6 gram để nó có thể duy trì chức năng tạo hormon bình thường.
  • Biến chứng có thể gặp sau phẫu thuật Basedow chính là khàn tiếng, hạ calci máu, nhiễm trùng vết mổ… Tuy nhiên với sự tiến bộ của nền y học hiện nay thì tỷ lệ để lại các biến chứng chỉ rơi vào khoảng 1%.

Biện pháp phòng ngừa bệnh

Bệnh Basedow là bệnh lý có liên quan trực tiếp tới rối loạn tự miễn chưa rõ nguyên nhân. Do vậy người bị Basedow cần có một số biện pháp để làm giảm nguy cơ tái phát của bệnh như sau:

  • Nâng cao sức khỏe và thể trạng bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tập luyện thể thao đều đặn mỗi ngày.
  • Giữ tinh thần thoải mái và suy nghĩ tích cực, hạn chế tối đa tình trạng căng thẳng mệt mỏi.
  • Không hút thuốc lá, hoặc sống tại môi trường phải hít khói thuốc lá.
  • Đeo kính bảo vệ mắt khỏi bụi, nhỏ mắt mỗi ngày bằng nước muối sinh lý.
  • Không sờ nắn nhiều lên khu vực cổ.
  • Hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều iod.
  • Điều trị bệnh dứt điểm bệnh Basedow trước khi mang thai vì thai sản là yếu tố nguy cơ làm bệnh nặng thêm.
  • Thăm khám sức khỏe định kỳ.

Basedow có thể được chữa khỏi hoàn toàn mà không gây biến chứng nguy hiểm nếu phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời, đúng hướng. Do vậy, việc thăm khám sức khỏe định kỳ là vô cùng quan trọng. Ngoài ra, hãy đến ngay cơ sở y tế uy tín để được thăm khám khi bạn xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ bệnh.

Đăng ký tư vấn

Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời