Chấn thương lách

Tổn thương lách là tình trạng dễ gặp nhất trong các ca chấn thương bụng kín mà nguyên nhân thường do tai nạn (tai nạn giao thông, bị ngã, va chạm chơi thể thao) hoặc bị hành hung, đánh đập.  

Tổng quan về chấn thương lách

Chấn thương lách là những tổn thương ở lách, có thể dẫn đến vỡ lách gây ra hiện tượng chảy máu vào ổ bụng, mức độ chảy máu tùy thuộc vào cơ chế chấn thương và mức độ vỡ ở lách. Theo thống kê, khoảng 60% bệnh nhân bị chấn thương lách không có thương tổn kèm theo. Điều này chứng tỏ mức độ dễ thương tổn của lách. 

Một vài nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, tỷ lệ tử vong do chấn thương lách nói chung khoảng 10% trong 48 giờ đầu nếu trường hợp chấn thương nặng kèm theo chấn thương sọ não và nhiễm trùng; còn nếu chỉ chấn thương lách đơn thuần thì tỷ lệ này chỉ chiếm 1%.  

Chấn thương lách rất dễ gặp ở người vừa bị tai nạn giao thông.

Chấn thương lách rất dễ gặp ở người vừa bị tai nạn giao thông, tai nạn thể thao.

Nguyên nhân gây chấn thương lách

  • Đa số các trường hợp chấn thương lách bắt nguồn do tai nạn giao thông, ngã mạnh, va chạm khi chơi thể thao, bị đánh đập hành hung. Cụ thể là các tổn thương ở phần bên trái cơ thể được gây ra bởi đòn đánh mạnh vào bụng hoặc thấp hơn ngực. Một số trường hợp lá lách bị chấn thương có thể vỡ ngay, hoặc vài ngày sau, thậm chí cả tuần sau khi chấn thương mới vỡ. 
  • Vỡ lách do lá lách mở rộng: bắt nguồn từ sự tích tụ tế bào máu trong lá lách gây ra bởi bạch cầu đơn nhân và các bệnh nhiễm trùng khác, bệnh gan hoặc ung thư máu

Triệu chứng chấn thương lách

Một số biểu hiện thường thấy của chấn thương lách gồm:  

  • Phần trên bên trái bụng bị đau, cơn đau tự nhiên trỗi dậy hoặc đau khi chạm vào.  
  • Người bệnh cảm thấy hoa mắt, bị ngất xỉu sau một chấn thương ở vùng bụng, ngực trái.  
  • Thấy vùng bụng bên trái ở phía trên có vết thương, chảy máu.  

Đối tượng có nguy cơ chấn thương lách

  • Chấn thương lách xảy ra khi có một lực mạnh nào đó tác động vào vùng bụng, ngực bên phía lách hoặc chấn thương ở một khu vực khác. Theo đó, những người có nguy cơ cao bị chấn thương lách là người vừa bị tai nạn giao thông, bạo hành hoặc chấn thương khi chơi thể thao.
  • Ngoài ra, chấn thương lách có thể gặp ở các bệnh nhân có bệnh lý toàn thân như nhiễm trùng, bệnh gan hoặc tế bào máu tích tụ quá mức ở lách do ung thư máu.

Biện pháp chẩn đoán chấn thương lách

Để chẩn đoán chấn thương lá lách, đầu tiên bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân khiến bệnh nhân nhập viện thăm khám: Có phải do bị chấn thương bụng kín hay đa chấn thương do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt không? Đồng thời, bác sĩ còn dựa vào các triệu chứng toàn thân và tại vùng bụng của bệnh nhân.

  • Triệu chứng toàn thân: Da xanh xao, mặt lừ đừ, đổ mồ hồi, tay chân lạnh, mạch nhanh, hạ huyết áp, tĩnh mạch cổ xẹp,...
  • Triệu chứng tại vùng bụng như: Đau vùng bụng hạ sườn trái, lan lên khắp bụng; vùng chấn thương da bị bầm dập, ấn đau các xương sườn; bụng chướng; chọc dò ổ bụng thấy có máu loãng không đau. 

Bước tiếp theo trong chẩn đoán chấn thương lách chính là các xét nghiệm cận lâm sàng. 

  • Xét nghiệm máu: Kiểm tra hồng cầu, HCT giảm, bạch cầu tăng
  • Chụp X-quang ngực không chuẩn bị: Nghĩa là người bệnh để cơ hoành trái đẩy cao, bóng lách to, mở tiểu khung. Quan sát sẽ thấy gãy các xương sườn trái và mở rộng khoảng gian sườn cận phúc mạc - đại tràng xuống.
  • Siêu âm: Hiện đang là kỹ thuật chẩn đoán sớm nhất chấn thương lá lách sớm nhất. Qua màn hình siêu âm, bác sĩ sẽ thấy được dịch trong ổ bụng ở khoang Morrison và rãnh đại tràng trái, thấy đường vỡ lách và bóng lách to hơn bình thường, hình ảnh tụ dịch quanh lách, tụ dịch dưới bao.
  • CT Scanner bụng: Một trong những phương pháp tốt nhất giúp đánh giá tổn thương lách cùng phân độ vỡ lách.  

Nói về phân độ chấn thương lách (Theo Hiệp hội ngoại chấn thương Hoa Kỳ AAST) có thể phân thành 5 mức độ:

  • Chấn thương lách độ 1: Tỷ lệ tụ máu dưới vỏ không lớn hơn 10% diện tích bề mặt, vết rách vỏ nhỏ từ 1cm chiều sâu trở xuống.  
  • Chấn thương lách độ 2: Tỷ lệ máu tụ dưới vỏ chiếm từ 10-50% diện tích bề mặt, trong nhu mô lách có máu tụ kích thước dưới 5cm, vết rách sâu từ 1-3cm nhưng không tổn thương các bè mạch máu.  
  • Chấn thương lách độ 3: Tụ máu dưới vỏ lớn hơn 50% diện tích bề mặt hoặc khối máu tụ dưới vỏ/máu tụ nhu mô mỡ đang lan tỏa; tụ máu trong nhu mô lách trên 5cm hoặc đang lan tỏa; vết rách sâu hơn 3cm/gây tổn thương bè mạch máu.  
  • Chấn thương lách độ 4: Vết rách gây tổn thương các mạch máu phân thùy hoặc rốn lách; 25% lách bị thiếu máu nuôi.  
  • Chấn thương lách độ 5: Gây vỡ lách, chấn thương nghiêm trọng mạch máu rốn lách. 
  • Vỡ lách hoặc chấn thương nghiêm trọng mạch máu rốn lách

Phương pháp điều trị chấn thương lách

Hiện nay đang có 3 phương pháp điều trị chấn thương lách phổ biến. Dựa vào mức độ chấn thương lách, bác sĩ sẽ chỉ định phương.  

  • Phương pháp phẫu thuật cắt lách

Thường được chỉ định khi bệnh nhân bị vỡ lách gây xuất huyết nội kèm theo sốc và nguy cơ tử vong; lách vỡ độ 5; có tổn thương kết hợp với nhiễm trùng; lách bệnh lý kèm tiền sử rối loạn đông máu; điều trị bảo tồn thất bại. 

  • Phương pháp phẫu thuật bảo tồn lách

Bác sĩ tiến hành khâu lách khi lách bị vỡ độ 1,2,3, đường vỡ đơn giản; cắt một phần/bán phần lách trong vỡ lách độ 3 có đường vỡ phức tạp; bọc lách trong rọ Dexon.  

  • Phương pháp bảo tồn lách theo dõi không mổ

Thường được chỉ định khi tổn thương lách đơn thuần, vỡ lách độ 1,2 và bệnh nhân có tổng trạng ổn, không bị rối loạn đông máu, ít dịch ổ bụng, bệnh nhân dưới 55 tuổi. Bác sĩ sẽ theo dõi tại phòng cấp cứu, khám lâm sàng liên tục 4-6 tiếng/lần, đồng thời, theo dõi Hemoglobin và tiến hành chụp CT Scanner sau 48-72 giờ khi có thay đổi huyết động.

Cách phòng ngừa chấn thương lách 

Để phòng ngừa hậu quả do chấn thương lách thì tốt nhất nếu gặp phải các chấn thương do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, hay tai nạn thể thao mà kèm theo triệu chứng đau vùng bụng ngực trái, người bệnh nên đi khám ngay. Thông qua các phương pháp chẩn đoán hiện đại, bác sĩ sẽ kiểm tra toàn diện, phát hiện chấn thương lách hoặc một số biến chứng khác và đưa ra biện pháp xử trí kịp thời.  

Trường hợp được chẩn đoán lá lách mở rộng thì người bệnh cần tránh các hoạt động có thể gây tổn thương làm lách vỡ trong một vài tuần, ví dụ: Các môn thể thao, các vận động mạnh.

Đăng ký tư vấn

Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời