Tư vấn

Bệnh tay chân miệng ở trẻ – Nguyên nhân và cách điều trị.

Xem câu trả lời

Bệnh tay chân miệng ở trẻ là một nhiễm trùng do vi rút gây ra. Bệnh thường tự khỏi và không đe dọa nhiều đến sức khỏe của trẻ, tuy nhiên cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Sau đây là các triệu chứng nhận biết bệnh tay chân miệng và cách điều trị bệnh để bệnh sớm chấm dứt.

Các triệu chứng thường gặp của bệnh tay chân miệng ở trẻ

– Sốt, chán ăn, ho, đau bụng, đau họng. Đôi khi, có thể gây nôn, nhất là nếu do chủng enterovirus 71 gây ra. Những triệu chứng này có thể kéo dài 12-48 giờ.

– Loét miệng: Sau 1 hoặc 2 ngày, các nốt đỏ bắt đầu xuất hiện, nhất là quanh lưỡi, lợi và mặt trong má. Những vết này rất đau, khiến trẻ khó ăn, uống và nuốt, khó chịu và quấy khóc. Những vết này sẽ hết trong vòng 5-7 ngày.

– Nổi ban trên da: những nốt nhỏ màu đỏ trên da của trẻ  xuất hiện cùng với những vết loét trong miệng, không được làm vỡ những nốt này, vì có thể khiến bệnh lây lan. Các nốt trên da và mụn nước có thể kéo dài tới 10 ngày.

Nguyên nhân gây ra bệnh chân tay miệng

Bệnh tay chân miệng gây ra bởi một số virut khác nhau, nhưng tất cả đều thuộc nhóm A. Đầu tiên xuất hiện trong miệng, gần amiđan, và xuống hệ tiêu hóa. Sau đó có thể lan tới các hạch bạch huyết và qua máu đi khắp cơ thể. Hệ miễn dịch sẽ chống trả lại virus để ngăn nó lan tới những cơ quan trọng yếu, như não.

Các virus gây bệnh có thể lây theo 2 cách:

– Bệnh lây lan do tay tiếp xúc những đồ vật nhiễm bẩn, sau đó đưa lên gần miệng hoặc mũi.

– Bệnh cũng có thể lây do hít phải virus trong không khí, do tiếp xúc với dịch từ các nốt mụn nước hoặc nước bọt của người bệnh

Điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ

Bệnh do virus gây ra, thì không thể điều trị bằng kháng sinh. Các thuốc chống virus cũng không hiệu quả trong điều trị tay chân miệng tuy nhiên có thể giảm nhẹ triệu chứng bằng cách:

– Cho trẻ nghỉ ngơi và uống nhiều nước (tốt nhất là nước thường hoặc sữa; tránh những đồ uống có tính a xít như cô ca hay nước cam); Cho trẻ ăn thức ăn mềm như cháo,súp,…

– Hoặc dùng thuốc điều trị triệu chứng, như: paracetamol và ibuprofen, giúp giảm đau họng và hạ sốt. Với phụ nữ có thai, nên dùng paracetamol. không dùng aspirin cho trẻ dưới 16 tuổi.

– Có nhiều loại gel, thuốc xịt và nước súc miệng để điều trị loét miệng, những thuốc này bao gồm: Xịt benzydamine – dùng cho trẻ từ 5 tuổi trở lên; Súc miệng benzydamine – dùng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên; Gel choline salicylate –  phù hợp cho người lớn từ 16 tuổi trở lên, không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.   Một cách khác thường được dùng là súc miệng bằng nước muối ấm.

 

Trẻ sơ sinh chậm phát triển

Xem câu trả lời

Trẻ sơ sinh chậm phát triển là nỗi lo lắng của nhiều bậc phụ huynh. Bố mẹ nên nắm rõ các dấu hiệu trẻ sơ sinh chậm phát triển để kịp thời can thiệp trị liệu, cải thiện tình hình cho con.

1.Ngẩng đầu

Ngẩng đầu (ngóc đầu) là một trong những động tác cơ bản, quan trọng, đầu tiên nhất của trẻ nhỏ. Nếu trẻ 2-3 tháng tuổi vẫn không chịu ngóc đầu thì có thể do thời gian mẹ cho bé nằm sấp quá ít. Mẹ nên theo dõi con nhiều hơn nữa để kịp thời phát hiện chứng chậm phát triển (nếu có)

2.Đầu ngửa ra sau

Mẹ cho trẻ nằm thẳng, giữ hai tay bé, nâng bé lên, có bé sẽ ngửa đầu ra phía sau. Khi bế đứng, nếu mẹ không đỡ đầu, trẻ lại bị ngửa đầu ra sau (không giữ được đầu) thì là bất thường. Đây là dấu hiệu của chứng vẹo cổ, cơ cổ yếu… Nên đưa con đi khám bác sĩ ngay.

3.Không có khả năng chống lại sức nặng của cơ thể

Mẹ dùng tay kéo trẻ lên, hai chân con không có ý thức về việc co lên hoặc đứng vững để chống đỡ trọng lượng cơ thể. Mẹ hãy cho con nằm sấp nhiều hơn, tập cho trẻ lẫy bằng cách giúp trẻ lật người. Khi nào con lẫy thành thạo thì mẹ hãy tập cho con đứng.

4.Trên 6 tháng vẫn chưa biết cầm, nắm đồ chơi

Trẻ 4 tháng tuổi bắt đầu ưa nghịch bàn tay của mình bằng cách lấy bàn tay này cầm bàn tay kia, duỗi ra nắm vào, cầm lấy bất cứ thứ gì trong tầm với. Đến khi con đầy 6 tháng tuổi đã có thể cầm rất chắc những vật nhỏ và vặn cổ tay một cách linh hoạt. Nếu mẹ thấy con không cầm nắm được thì tăng cường đưa đồ chơi để hấp dẫn bé và có thể đưa đi khám xem tình hình thế nào. Ngoài ra, con không chịu tập ngồi, tập bò, lười vận động thì mẹ cũng không được coi thường.

5.Trên 9 tháng vẫn chưa biết ngồi

9 tháng là thời điểm trẻ sơ sinh đã có thể chập chững tập đi. Vì vậy, với các bé trên 9 tháng vẫn không thể tự ngồi một mình thì chứng tỏ trẻ sơ sinh chậm phát triển, gặp bất thường về khung xương.

6.Trên 12 tháng vẫn chưa bắt đầu biết đi

12 tháng tuổi là thời điểm con có thể bước được. Thông thường thì trẻ mới tập đi sẽ đi không vững, hơi run. Nhưng chỉ sau một thời gian là con sẽ cứng cáp dần. Việc cần thiết ở thời điểm này là chọn lựa cho con một đôi giày vừa phải, chắc chắn. Việc lựa chọn giày dép không chính xác không chỉ khiến cho chân trẻ phải chịu nhiều áp lực hơn. Trẻ bị đau chân, dễ khiến cho trẻ bị chân vòng kiềng, chân đi chữ X. Nếu như không phải do giày có vấn đề, hãy quan sát trẻ thật kỹ và cho đi khám.

             12 tháng tuổi là thời điểm con có thể bước được

7.Trẻ 18 tháng tuổi vẫn không chịu tự đứng

Đây là mốc thời gian con đã được 1,5 tuổi. Ở lứa tuổi này, nếu vẫn không thể tự đứng một cách vững vàng thì không thể chủ quan. Rõ ràng con đang gặp vấn đề về xương hoặc sự điều khiển cơ thể vận động của trí não. Trong trường hợp này, mẹ nên cho đi bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị ngay.

8.Trẻ 2-5 tuổi không tham gia các hoạt động về thể chất 

Giai đoạn 2-5 tuổi, hầu hết trẻ đều khá hiếu động, chạy nhảy thường xuyên. Nếu con ù lì, chỉ ở một chỗ thì mẹ nên đưa con đi khám để bác sĩ kiểm tra dây thần kinh vận động cho con. Ngoài ra, mẹ nhớ kĩ lại xem con có từng bị té ngã quá mạnh, bị thương… gì không. Bên cạnh đó, nếu trẻ đang đi đứng bình thường tự dưng chuyển sang bò, lười đi thì mẹ cũng phải can thiệp sớm. Ngoài 8 dấu hiệu trên, nếu con có thêm những dấu hiệu dưới đây thì mẹ cũng nên đưa đi gặp bác sĩ vì có thể con đã bị chậm phát triển:

–         Sự phát triển của trẻ đột nhiên chậm lại

–         Mỗi động tác của trẻ đều rất miễn cưỡng, khô cứng

–         Chân tay kém phản ứng

–         Rất nhanh xuống sức sau khi hoạt động

–         Mắt thường xuyên nhìn về một điểm, lờ đờ

–         Không giật mình với tiếng ồn xung quanh

–         Chậm nói, không bắt chước những âm thanh xung quanh

Riêng đối với chứng chậm nói, mẹ cần theo dõi kĩ lưỡng. Nguyên nhiên khiến trẻ chậm nói có thể do thính giác con có vấn đề (bé bị viêm tai; tai không nghe được; điếc bẩm sinh…). Mặt khác, việc chậm nói cũng có thể là dấu hiệu của chứng bệnh tự kỷ sớm, dính thắng lưỡi hoặc đứt đốt sống cổ.

                                                 Trẻ chậm nói có thể do thính giác kém phát triển

Các bố mẹ luôn phải nắm rõ dấu hiệu cảnh báo trẻ sơ sinh chậm phát triển để điều trị cho con kịp thời. Chứng chậm phát triển này nếu để kéo dài thì khi con lớn dần sẽ rất khó cải thiện, ảnh hưởng lớn đến thể chất, trí não và tương lai của con sau này. Tuy nhiên, trong quá trình quan sát, theo dõi, bố mẹ cũng thật kiên nhẫn, không nên quá nóng vội.

Dinh dưỡng để thai nhi tăng cân vào 3 tháng cuối thai kỳ

Xem câu trả lời

Trong những tháng cuối thai kỳ, mỗi mẹ bầu thường tăng khoảng 500g/tuần, tương đương 2kg – 2.5kg/tháng. Điều này đồng nghĩa với việc bé sẽ tăng hơn 1 kg so với tháng trước để đạt được cân nặng khoảng 3kg – 3.4kg, số cân lý tưởng cho sự phát triển khỏe mạnh sau khi chào đời. Do đó chế độ dinh dưỡng cho  trong giai đoạn này vô cùng quan trọng để bé sinh ra đảm bảo về mặt cân nặng. Cùng tham khảo những nhóm thực phẩm giúp thai nhi tăng cân vào tháng cuối nhé!

1.     Nhóm thực phẩm giàu đạm

Chất đạm giúp hỗ trợ cho quá trình tăng trưởng tế bào và tái tạo máu. Đồng thời cũng sẽ giúp mẹ kiểm soát được số cân nặng của mình không bị tăng quá nhanh. Mẹ có thể bổ sung đạm bằng những thực phẩm như thịt nạc, cá, thịt gia cầm, trứng, đậu hũ,… Chế độ ăn nghèo chất đạm sẽ làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi, sảy thai, thai chết lưu, thể trọng não nhẹ, số lượng tế bào não ít, ảnh hưởng đến quá trình phát triển trí não của thai nhi.

Tuy nhiên, thiếu đạm không tốt, nhưng thừa rất đáng lo. Dư thừa chất đạm sẽ dẫn đến tình trạng cản trở khả năng hấp thu can-xi của cơ thể mẹ, dẫn đến ảnh hưởng không tốt cho sự phát triển hệ xương của thai nhi. Vì thế hãy chỉ ăn một lượng vừa phải khoảng 70gr và điều độ mỗi ngày.

                     Chất đạm giúp hỗ trợ cho quá trình tăng trưởng tế bào và tái tạo máu

2. Đường, tinh bột và ngũ cốc

Hoa quả là nguồn đường tự nhiên tốt nhất cho chơ thể; gạo (gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt,…), bắp, đậu các loại và ngũ cốc là những thực phẩm cung cấp lượng tinh bột dồi dào. Tuy nhiên, đối với tinh bột chỉ nên ăn từ 2 – 3 chén cơm mỗi ngày nếu không mẹ sẽ bị tăng cân nhanh.  Đặc biệt không ăn nhiều tinh bột sau 8 giờ tối bởi ban đêm là thời điểm cơ thể sẽ không chuyển hóa dưỡng chất tốt mà còn làm hại hệ tiêu hóa của mẹ.

Nên ăn gạo lứt thay vì ăn nhiều gạo nếp, gạo tẻ vì đây là nguồn cung cấp năng lượng dồi dào và còn bổ sung thêm nhiều vitamin, chất xơ và khoáng chất quan trọng. Hàm lượng chất xơ cao trong các loại thực phẩm này sẽ giúp thúc đẩy nhu động ruột, giảm tình trạng táo bón khi mang thai.

Ngoài ra, hàm lượng vitamin và chất xơ trong các loại hoa quả không chỉ tốt cho sự phát triển của thai nhi mà còn có ích cho quá trình hấp thu sắt của cơ thể. Nhưng mẹ nên tránh xa những loại quả quá nhiều đường, bởi chúng có thể làm bạn nhanh tăng cân và mắc tiểu đường thai kỳ.

3. Bổ sung thêm sữa và phô mai

Ngoài việc tăng cường uống nước, mẹ nên uống nhiều sữa để cung cấp cho cơ thể lượng calo dồi dào hơn. Sữa giàu protein, can-xi và carbohydrate, có lợi trong việc tăng cân. Tuy nhiên nên chọn các loại sữa tươi không đường vì sữa có đường có thể gây nên tình trạng khó tiêu, tiêu chảy hoặc nghén nếu cơ thể không thể tiêu hóa lượng đường có trong sữa. Hơn nữa, sữa có đường sẽ làm mẹ tăng cân nhiều hơn sơ với sự tăng cân của bé.

Bên cạnh sữa đơn thuần thì mẹ có thể ăn thêm những ché phẩm từ sữa như phomai vì đây cũng là một dạng thực phẩm chưa nhiều canxi, chất béo, … tốt cho thai nhi

                        Sữa giàu protein, can-xi và carbohydrate, có lợi trong việc tăng cân.

Viêm dạ dày tá tràng

Xem câu trả lời

Viêm dạ dày tá tràng, hay còn gọi là viêm loét dạ dày, là tổn thương gây loét trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu của ruột non). Những tổn thương này xảy ra khi màng lót của dạ dày, tá tràng bị thủng và mô bên dưới bị lộ ra. Vết loét ở dạ dày xảy ra nhiều gấp 4 lần ở tá tràng.

  1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm dạ dày tá tràng

  • Chế độ ăn uống không hợp lý:
  • Sử dụng nhiều đồ uống có cồn,chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá…là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm loét dạ dày. Hoặc ăn nhiều chất béo, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng; chế độ ăn thiếu dinh dưỡng kéo dài, ăn kiêng thiếu khoa học.
  • Giờ giấc bữa ăn không sắp xếp hợp lý: ăn không đúng bữa, không đúng giờ, ăn quá khuya, lúc ăn thì quá no, lúc thì nhịn đói quá lâu cũng khiến dạ dày bị tổn thương, dẫn đến viêm loét.
  • Sử dụng thuốc tây kéo dài và các hóa chất gây hại cho dạ dày như: acid, bụi kim loại, các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, corticoid…
  • Do nhiễm trùng: Hiện tượng nhiễm khuẩn Helicobacter Pylori (HP) được hầu hết các chuyên gia tiêu hóa quan tâm vì mức độ nghiêm trọng của nó đối với bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng.  Loại vi khuẩn này là nguyên nhân thường gặp gây ra các bệnh lý ở dạ dày và tá tràng.
  • Do áp lực tâm lý: Hiện tượng viêm loét dạ dày hay gặp ở những người hay lo lắng, sợ hãi, làm việc quá căng thẳng. Tình trạng này thường gặp ở người sống ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn, gặp ở người lao động trí óc nhiều hơn ở người lao động chân tay.
  • Do nội tiết: Người bị bệnh đái tháo đường, hạ đường huyết, hội chứng cushing, xơ gan… cũng dễ mắc thêm bệnh viêm loét dạ dạy

2. Triệu chứng bệnh viêm dạ dày tá tràng

  • Đau bụng: Với người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, thường gặp phải cơn đau bụng âm ỉ, đau trên rốn hoặc quanh rốn, đặc biệt tình trạng đau sẽ nghiêm trọng hơn mỗi khi người bệnh ăn quá no, hoặc để bụng quá đói, ăn không đúng giờ giấc, bỏ bữa, ăn nhiều vào ban đêm….Tuy nhiên, không phải cứ đau bụng là nghĩ ngay đến viêm loét dạ dày, mà để chắc chắn hơn dĩ nhiên việc đến bệnh viện khám và kiểm tra sẽ là cần thiết nhất.

                          Đau vùng bụng là biểu hiện của viêm loét dạ dày

  • Buồn nôn: Đau bụng kèm theo dấu hiệu buồn nôn…. cũng là một dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày. Khi nôn, nếu trường hợp nôn ra cả thức ăn của ngày hôm trước hoặc bữa trước là do hệ tiêu hóa không hoạt động tốt, không nghiền nát được thức ăn, lúc này báo hiệu chức năng dạ dày đã bị suy yếu.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đi ngoài thường xuyên, chỉ cần ăn một chút đồ ăn lạ hoặc thực phẩm không đảm bảo, ăn đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ thì sẽ ngay lập tức bị đi ngoài kèm theo tình trạng đau bụng âm ỉ, hoặc dữ dội.
  • Sụt cân: Đối với người mắc viêm loét dạ dày tá tràng, tình trạng sụt cân là điều dễ hiểu bởi thực phẩm khi được cho vào cơ thể, dạ dày đã bị viêm sẽ không làm tốt chức năng của mình, thức ăn không được tiêu hóa, dẫn đến tình trạng sụt cân.
  • Ợ hơi, ợ chua: Ngoài các triệu chứng kể trên, cơ thể còn ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, ăn không tiêu, khó chịu ở vùng bụng,…..

             Khi bị viêm loét dạ dày người bệnh thường ợ hơi, ợ chua, ợ nóng

Khi thấy cơ thể có biểu hiện trên rất có thể bạn đã mắc chứng viêm loét dạ dày, hành tá tràng thì cần đến cơ sở y tế để kiểm tra, thăm khám và điều trị ngay khi bệnh đang ở giai đoạn mới hình thành.

Khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân

Xem câu trả lời

Trước khi kết hôn hoặc sinh con, nhiều cặp vợ chồng vẫn nghĩ phải chuẩn bị về tâm lý, chuẩn bị về tài chính mà ít người quan tâm đến việc chuẩn bị về sức khỏe, khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân. Khi nói đến vẫn đề này, nhiều người thường tỏ ra lo lắng khi nghĩ đến việc đi khám sẽ ra bệnh ảnh hưởng đến cuộc hôn nhân trong tương lai. Vậy khám sức khỏe sinh sản là gì?

Khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân được hiểu là: Kiểm tra sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân và trước khi mang thai không những có thể phát hiện các bất thường về sinh dục, bệnh lý toàn thân, khả năng mang thai mà còn đưa ra những tư vấn giải pháp can thiệp kịp thời, tránh những hệ lụy không đáng có cho con cái và cuộc sống vợ chồng sau này.

Khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân giúp đảm bảo hạnh phúc gia đình trong tương lai

Dưới đây là một số xét nghiệm cơ bản thường làm trong các gói khám sức khỏe trước hôn nhân

  1. Xét nghiệm viêm gan siêu vi B

Đây căn bệnh khá nguy hiểm , lây chủ yếu qua đường tình dục , qua máu hoặc lây từ mẹ sang con . Trong thực tế, nhiều người không hề phát hiện bản thân mắc bệnh viêm gan B, cho đên khi tình trạng bệnh xuất hiện rõ ràng mới đi điều trị, gặp khó khăn trong quá trình chữa bệnh. Nếu được tiêm ngừa kịp thời, người bệnh vẫn có thể kết hôn và sinh con bình thường. Việc phát hiện sớm sẽ chưa trị dễ dàng hơn, tránh lây nhiễm cho bạn đời và con cái sau này.

Thời gian thực hiện xét nghiệm chỉ diễn ra trong khoảng 15 phút, giúp phát hiện sự sinh sôi của virus , kháng thể, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời

2. Xét nghiệm chức năng gan , thận

Nếu thận suy yếu sẽ dẫn đến 1 loạt các vấn đề sức khỏe như : thiếu máu , tăng huyết á , giảm trí nhớ, kém tập trung, giảm ham muốn tình dục … ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Xét nghiệm chức năng thận để đánh giá khả năng hoạt động của thận, nếu phát hiện bệnh sớm thì từ đó có hướng phòng ngừa và điều trị kịp thời.

Gan là bộ phận quan trọng, tham gia hầu hết các hoạt động bài tiết và chuyển hóa của cơ thể . Xét nghiệm men gan giúp xác định chính xác tổn thương tế bào gan, từ đó đưa ra phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe các nhân và đời sống gia đình sau này.

3. Kiểm tra đường huyết và công thức máu

Lượng đường trong máu tăng cao trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan như : hệ thống miễn dịch , mạch máu , thần kinh , thận , mắt , tim mạch . Kiểm tra đường huyết giúp phát hiện và điều trị sớm tình trạng tiểu đường. Xét nghiệm máu đưa ra kết quả chính xác nhất là lấy máu vào buổi sáng, khi chưa ăn gì.

Máu tĩnh mạch sẽ được bác sĩ quan sát dưới kính hiển vi, dữ liệu thu được sẽ giúp đánh giá bạch cầu , tiểu cầu , nồng độ hemoglobin … thông qua đó giúp phát hiện rối loạn huyết học như thiếu máu , giảm số lượng tế bào . Từ đó xác định nguyên nhân bệnh và phương pháp điều trị thích hợp nhất.

4. Xét nghiệm phân tích nước tiểu và chụp x quang ngực phẳng

Xét nghiệm nước tiểu mục đích khảo sát các thông số như : độ ph, đường, đạm, vi trùng học… Kết quả xét nghiệm nước tiêu sẽ giúp phát hiện một số bệnh tiềm ẩn ở ống thận, đường tiếu niệu hay cầu thận. Những căn bệnh này có thể ảnh hưởng đến đời sống hôn nhân, gây lãnh cảm hoặc rối loạn cương dương …

Kết quả chụp X-quang ngực phẳng sẽ giúp bác sĩ có thể quan sát tổng quát phổi, tim và các cơ quan xung quanh; từ đó có thể phát hiện ra 1 số bệnh lí nguy hiểm và có khả năng lây truyền như : viêm phổi, lao phổi, tắc nghẽn phổi …

Bệnh trầm cảm là gì?

Xem câu trả lời

Trong xã hội hiện đại, những chứng bệnh về tâm lý còn nguy hiểm, để lại những hậu quả nặng nề hơn những bệnh khác. Mọi người vẫn thường nhắc đến bệnh trầm cảm, nhưng với những khái niệm rất mơ hồ. Vậy bệnh trầm cảm là gì? Tại sao nó khiến một người đang bình thường bỗng trở nên cực đoan như nhiều lời cảnh báo?

Thế nào là bệnh trầm cảm?

Trầm cảm là chứng rối loạn tâm trạng gây ra cảm giác buồn bã, thất vọng, tự cô lập bản thân, ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành động của cá nhân. Tình trạng này gây trở ngại không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của mỗi chúng ta và thậm chí có thể dẫn tới việc tự tử.

Trầm cảm không chỉ là nỗi buồn hay sự cô đơn trong một thời gian ngắn mà nó kéo dài trung bình từ 6-8 tháng, hoặc có thể lâu hơn.

Chứng trầm cảm nhiều người vẫn lầm tưởng là những cảm xúc tâm lý nhất thời. Nhưng sự thật trầm cảm khá nguy hiểm và có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Một nghiên cứu tại Mỹ đã đưa ra một con số vào năm 2015 ước tính có 16,1 triệu người trưởng thành tại đất nước này (từ 18 tuổi trở lên) bị mắc chứng trầm cảm. Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia (NIMH) đã đưa ra rằng trầm cảm trở thành chứng bệnh phổ biến nhất về rối loạn tâm lý.

        Bệnh trầm cảm có thể để lại những hậu quả nặng nề

Chứng bệnh trầm cảm không phân biệt tuổi tác, giới tính hay địa vị xã hội. Hệ quả của căn bệnh chúng ta không thể lường trước được. Theo NIMH thường thì số phụ nữ mắc trầm cảm nhiều gấp đôi so với nam giới.

Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh tật, rằng phụ nữ từ 40-59 tuổi có tỷ lệ trầm cảm cao nhất (chiếm 12,3%).

Biểu hiện của người mắc bệnh trầm cảm

Những người bị trầm cảm không chỉ đơn giản là trải qua cảm xúc buồn rầu, cô độc, chán nản mà còn có thể trải qua nhiều triệu chứng khác bao gồm: Dễ bị kích động, hay bồn chồn; Suy giảm khả năng tình dục; Không thể tập trung hay đưa ra quyết định; Mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều; Thói quen ăn uống bỗng dưng thay đổi, ăn nhiều hoặc ít hơn; Mệt mỏi, thiếu sức sống; Đau đầu hay đau toàn thân; Cảm thấy tuyệt vọng, thiếu lòng tin vào bản thân; Không tham gia các hoạt động xã hội bình thường; Có ý nghĩ tự tử,…

Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm

Nguyên nhân gây ra chứng trầm cảm hiện nay vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ và chính xác nhất, nhưng các nhà khoa học cho rằng trầm cảm có thể là do sự kết hợp của nhiều yếu tố như di truyền, thay đổi mức độ truyền dẫn thần kinh, môi trường, tâm lý và xã hội.

Ngoài ra có một số người nằm trong nhóm nguy cơ bị trầm cảm cao hơn so với những người khác vì những nguyên nhân dưới đây:

Do hoàn cảnh tác động: mất mát người thân, ly hôn, các mối quan hệ không tốt đẹp, mắc bệnh khó chữa.

Tính cách: Những người có tâm lý yếu thường khó đối phó được với những trở ngại trong cuộc sống.

Di truyền:  Trong gia đình đã từng có người mắc trầm cảm, hoặc một số triệu chứng tâm lý khác

Trẻ em bị chấn thương tâm lý

Sự ảnh hưởng của thuốc như thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc hạ huyết áp

Lạm dụng các chất kích thích như rượu, thuốc lá,…

Bị chấn thương ở đầu

Từng bị trầm cảm

Làm sao để thoát khỏi trầm cảm?

Xem câu trả lời

Bệnh trầm cảm là một chứng tâm lý khá nguy hiểm có thể xảy ra với bất cứ ai. Việc điều trị dứt điểm là một quá trình lâu dài đòi hỏi nhiều nỗ lực từ phía người bệnh. Tuy vậy, có một số giải pháp để thoát khỏi trầm cảm rất đơn giản không cần dùng đến thuốc, dễ dàng áp dụng ngay khi cảm thấy có dấu hiệu trầm cảm.

Tập một thói quen tích cực

Tạo một thói quen mới trong cuộc sống của bạn và chắc chắn rằng bạn tuân thủ đầy đủ. Hãy tìm niềm vui cho mình trong công việc, giữ cho mình bận rộn thường xuyên để không có thời gian cảm thấy chán nản, vì chán nản dễ dẫn đến trầm cảm.

Ăn uống khoa học, đầy đủ

Chứng trầm cảm có thể trở nên trầm trọng hơn khi bạn không ăn uống đầy đủ, thiếu khoa học. Một cái dạ dày no đủ sẽ mang tới cảm giác vui vẻ và tâm trí lành mạnh. Ăn uống đầy đủ không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn giúp tâm hồn bạn thoải mái. Duy trì thói quen ăn uống khoa học sẽ giúp bạn thoát khỏi căn bệnh trầm cảm.

         Thói quen ăn uống khoa học sẽ giúp bạn thoát khỏi căn bệnh trầm cảm.

Chơi thể thao

Tập thể dục không chỉ giúp bạn khỏe mạnh và giữ gìn vóc dáng mà còn giải phóng endorphin giúp bạn tươi tắn và hạnh phúc. Tuy nhiên, bạn cũng không nên tập thể dục quá sức dẫn đến mệt mỏi. Hãy chạy bộ hoặc đi bộ nhẹ nhàng cũng giúp bạn lấy lại tinh thần.

Ngủ ngon

Bạn cảm thấy như trở thành một người mới mẻ sau khi có một đêm ngon giấc? Bạn cũng không phải là người duy nhất. Ngủ và ngủ ngon đã được chứng minh là có thể chữa trị rất nhiều bệnh, bao gồm cả trầm cảm. Khi bạn ngủ ngon, cơ thể và bộ não cũng được nghỉ ngơi. Bạn không chỉ cảm thấy tỉnh táo hơn mà còn có xu hướng quên những lo lắng hoặc thức dậy với một giải pháp cho vấn đề của bạn.

Thiền

Thiền định là một cách tuyệt vời giúp bạn thư giãn và thoát khỏi nỗi sợ hãi. Khi thiền, hãy cố gắng suy nghĩ về những khoảnh khắc vui vẻ, những điều tích cực trong cuộc sống. Điều này làm cho tâm trí của bạn được thư giãn. Và khi bạn có ít hoặc không có lý do để chán nản, bạn sẽ cảm thấy nhẹ nhõm và hạnh phúc hơn.

          Thiền định là một cách tuyệt vời giúp thoát khỏi bệnh trầm cảm

Đi chơi

Đi chơi sẽ giúp bạn có khoảng thời gian và không gian thoải mái, nhất là khi bạn đang chán nản, ngay cả khi bạn chỉ có một mình. Bạn có thể xem một bộ phim, đi đến một quán bar hoặc tới một triển lãm nghệ thuật. Hãy để tâm trí tập trung vào những sự kiện vui vẻ, từ đó chứng trầm cảm cũng sẽ dần biến mất.

Đi ra ngoài với bạn bè

Nếu bạn có những người bạn tuyệt vời, hãy dành thời gian đi chơi với họ. Những câu chuyện tán gẫu, tiếng cười và một vài mối quan hệ sẽ là cách tuyệt vời và nhanh chóng giúp bạn thoát khỏi trạng thái chán nản, buồn bã.

Đi du lịch

Hãy dành chút thời gian để đi du lịch một mình. Bởi khi đi du lịch với người thân, chúng ta thường có xu hướng nói về những chuyện buồn, để tìm kiếm sự an ủi. Còn nếu đi một mình, bạn sẽ gặp gỡ những người mới, sẽ có nhiều điều để bạn học hỏi và nói chuyện về những điều không làm bạn cảm thấy chán nản.

Đi du lịch một mình giúp bạn cảm thấy tích cực hơn

Các dấu hiệu của bệnh trầm cảm

Xem câu trả lời

Trong cuộc sóng, có khi vui, khi buồn, khia trần đầy quyết tâm, cũng có lúc chán nản, nhưng nếu cảm xúc buồn, chán nản đến mức bạn không thể thực hiện thói quen bình thường của mình, đây là lúc bạn phải lưu ý; có thể bạn đã gặp phải một trong những dấu hiệu của bệnh trầm cảm.

Thay đổi thói quen ăn uống bất thường

Trầm cảm khiến não bộ luôn trong tình trạng suy nghĩ tiêu cực và điều đó khiến bạn có thể quên ăn, chán ăn và không muốn nấu nướng. Mặt khác, đôi khi trầm cảm ảnh hưởng theo chiều hướng ngược lại, làm bạn đói và ăn nhiều hơn bình thường.

Ngủ quá nhiều hoặc quá ít

Trong một số trường hợp trầm cảm, nhiều người chỉ muốn giấu mình dưới lớp chăn cả ngày. Theo một vài nghiên cứu ngủ nhiều hơn cũng là một cách người trầm cảm thoát khỏi nỗi buồn. Giấc ngủ trở thành nơi ẩn náu của họ. Những người trầm cảm khác lại trải qua cảm giác bồn chồn, ngủ ngắt quãng thậm chí mất ngủ.

Dễ kích động vì những điều nhỏ nhặt

Đây là một dấu hiệu nhiều người bị trầm cảm thường bỏ qua. Trầm cảm khiến con người dễ  kích động. Bạn dễ bị cảm thấy “khó ở” và nổi cáu với những thứ nhỏ nhặt.

Không thể tập trung

Không chỉ là do sức khoẻ, người mắc bệnh trầm cảm còn mất hết hứng thú làm việc, không muốn động vào bất kì việc gì. Những suy nghĩ buồn bã cùng sự trống rỗng khiến cuộc sống trở nên không có lối thoát, mơ hồ và ảnh hưởng đến công việc. Làm việc không tập trung sẽ gây ra những quyết định sai lầm hoặc là tiền đề cho những hành vi nguy hiểm, không thể kiểm soát

Không còn hào hứng với những thú vui trước đây

Bạn không còn hứng thú với những điều bạn từng thích bởi nó không còn làm bạn vui nữa. Bạn tự cô lập chính mình cũng là một dấu hiệu của trầm cảm. Căn bệnh này làm bạn mất đi khả năng tìm kiếm niềm vui trong cuộc, ngăn bạn làm những việc giúp tâm trạng tươi sáng hơn.

Cảm thấy bản thân vô giá trị

Nếu bạn liên tục đặt mình xuống, hoặc bạn cảm thấy vô giá trị hoặc không quan trọng. Khi bạn nghĩ theo cách này, bạn có xu hướng tìm cách để xác minh sự tiêu cực. Do đó làm cho bạn thêm chán nản và nhiều hơn nữa có nguy cơ.

Thường suy nghĩ về cái chết

Người trầm cảm thường nghĩ nhiều đến việc bỏ đi thật xa hoặc chấm dứt cuộc sống hiện tại. Họ hay tự hỏi gia đình và bạn bè sẽ thế nào nếu họ ra đi, cân nhắc các cách để thực hiện điều này hoặc thậm chí dù chỉ là những suy nghĩ chung chung về cái chết đều là những gợi ý rõ ràng cho thấy người đó thực sự cần được giúp đỡ. Những suy nghĩ đen tối như thế này trực tiếp đe doạ cuộc sống mỗi cá nhân.

                       Người trầm cảm thường nghĩ nhiều đến việc bỏ chấm dứt cuộc sống hiện tại

Thường xuyên hoảng sợ và lo lắng

Cảm giác sợ hãi tràn ngập thường chỉ là biểu hiện của rối loạn lo âu nhưng nó cũng có thể là một dấu hiệu của bệnh trầm cảm. Không chỉ là nỗi lo thường nhật, mà nó trở thành sự ám ảnh và hoang mang liên tục. Các triệu trứng thể chất hay gặp là tim đập nhanh, ra mồ hôi nhiều, rối loạn giấc ngủ.

Những cơn đau thể xác không rõ nguyên nhân

Không một loại thuốc nào có thể cứu bạn khỏi những cơn đau do trầm cảm. Đau bụng, đau đầu, đau cổ, lưng hay thậm chí là nôn. Khi tâm trạng ẩn chứa quá nhiều suy nghĩ tiêu cực, những nỗi muộn phiền thì những cơn đau vô căn cũng là một cách để “vết thương” nội tâm bộc lộ ra ngoài. Không phải mọi sự cơn đau nhức đều là triệu trứng trầm cảm nhưng nếu cơ thể đang gặp phải chứng đau mãn tính, không xác định được nguyên nhân, không có hướng chấm dứt cơn đau, hãy gặp bác sĩ để kiểm tra vì đó cũng có thể là dấu hiệu trầm cảm.

Nguyên nhân dẫn đến trầm cảm

Xem câu trả lời

Có rất nhiều yếu tố gây bệnh trầm cảm như chấn thương, đau buồn, stress… Chúng ta thường nghĩ rằng chứng bệnh tâm lý này là do những yếu tố nghiêm trọng gây ra mà ít khi nghĩ rằng nguyên nhân gây bệnh trầm cảm lại rất đơn giản.

                                                        Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm đôi khi rất đơn giản 

Do thời tiết

Bệnh trầm cảm xuất hiện không phải theo mùa, nhưng nó thường nặng thêm vào mùa hè do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết không thuận lợi như nóng bức, nhiều tia tử ngoại, độ ẩm không khí cao… Thời tiết nóng bức sẽ làm bệnh này tăng cao bởi cơ thể đang trì hoãn quá trình thích ứng với một mùa mới. Nguyên nhân có thể là do sự mất cân bằng giữa các chất hóa học trong não bộ và hormone melatonin.

Do thói quen không tốt

Thói quen hút thuốc lá được xác định có liên quan đến căn bệnh này. Người có khuynh hướng dễ bị trầm cảm thường có thói quen hút thuốc lá nhiều hơn người bình thường. Tuy nhiên, lượng nicotine trong khói thuốc có thể ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh trong não, làm tăng lượng dopamine và serotonin giống như cơ chế của các thuốc chống trầm cảm.

Điều này có thể lý giải tại sao thuốc lá lại có bản chất gây nghiện và khi cai thuốc, người bệnh lại có thể bị thay đổi cảm xúc, cũng như lý giải được việc tại sao trầm cảm lại đi kèm với việc cai thuốc lá.

Các bệnh liên quan đến tuyến giáp

Khi tuyến giáp không tiết ra đủ hormone tuyến giáp thì dẫn tới suy giáp và một trong những triệu chứng của bệnh là tình trạng trầm cảm. Chức năng chính của hormone tuyến giáp là hoạt động như một chất dẫn truyền thần kinh và điều chỉnh nồng độ serotonin.

Nếu cơ thể xuất hiện một số triệu chứng trầm cảm, đặc biệt là cảm giác sợ lạnh, táo bón, và mệt mỏi thì nên tiến hành kiểm tra hormone tuyến giáp.

Thiếu ngủ

Thiếu ngủ thường dẫn đến trạng thái tâm lý cáu kỉnh, thiếu ngủ cũng có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm. Một nghiên cứu năm 2007 chỉ ra rằng, khi những người khỏe mạnh bị thiếu ngủ, não của họ sẽ hoạt động nhiều hơn sau khi nhìn thấy những bức ảnh đau buồn so với những người được nghỉ ngơi đầy đủ.

                                                             Thiếu ngủ cũng là nguyên nhân gây trầm cảm

Nghiện mạng xã hội

Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng dành quá nhiều thời gian sử dụng mạng xã hội có thể liên quan với bệnh trầm cảm, đặc biệt là ở thanh thiếu niên và trẻ nhỏ. Dành thười gian quá nhiều cho mạng xã hội khiến bạn khó khăn trong việc tương tác với mọi người trong thực tế, thiếu tình bạn và dẫn đến tình trạng có cái nhìn sai lệch về cuộc sống.

                Nghiện mạng xã hội cũng là nguyên nhân gây bệnh trầm cảm 

Nghiện phim

Vào năm 2009, một số người hâm mộ phim “Avatar” cảm thấy chán nản và thậm chí đã tự tử vì cảm thấy thế giới hư ảo trong phim không có thật. Phản ứng tương tự cũng xảy ra khi phần cuối cùng của bộ phim nổi tiếng Harry Porter đi đến hồi kết.

Nơi sinh sống

Kết quả nghiên cứu năm 2011 trên tạp chí Nature đã cho thấy vùng não điều chỉnh stress ở những người sống ở thành phố sẽ phải hoạt động nhiều hơn. Và căng thẳng với mức độ cao có thể sẽ dẫn đến các rối loạn về tâm lý. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người sống ở thành thị có nguy cơ rối loạn trí não cao hơn 39% so với những người sống ở vùng nông thôn.

Thường xuyên phải đưa ra sự lựa chọn

Trong cuộc sống, với một số người, khi có quá nhiều lựa chọn, họ sẽ muốn tối đa hóa lựa chọn của mình bằng cách xem xét thấu đáo, kỹ lưỡng từng lựa chọn để tìm ra lựa chọn tốt nhất. Và những người này sẽ có nguy cơ bị trầm cảm vì quá cầu toàn.

Thiếu chất

Một nghiên cứu năm 2004 chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa việc ăn ít thực phẩm chứa Omega 3 và bệnh trầm cảm ở phụ nữ, song mối liên hệ này không quan sát được ở nam giới. Omega 3 có thể giúp điều chỉnh các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, nhờ đó có thể làm giảm nguy cơ trầm cảm.

Mối quan hệ không tốt

Mối quan hệ tồi tệ nào cũng dễ là nguyên nhân dẫn đến trầm cảm, đặc biệt bất cứ ai không có mối quan hệ tốt với anh chị em ruột của mình trước độ tuổi 20 thì thời gian sau đó, họ thường có khả năng mắc phải trầm cảm trong cuộc sống hơn những người có quan hệ tốt với anh em ruột của mình.

Phản ứng phụ của một số loại thuốc

Trầm cảm là một phản ứng phụ của rất nhiều loại thuốc kê đơn. Ví dụ, tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị lo âu và mất ngủ, thuốc điều trị mãn kinh. Nên đọc kỹ nhãn thuốc và phản ứng phụ của thuốc khi bắt đầu sử dụng một loại thuốc mới, và nên nhớ luôn hỏi ý kiến bác sĩ về các nguy cơ của những thuốc này.

Dưới áp lực của công việc và cuộc sống, tỷ lệ người mắc bệnh trầm cảm ngày càng cao bất kể lứa tuổi cũng như giới tính. Trầm cảm không phân biệt bất kì ai, vì vậy, việc nhận biết các nguyên nhân gây bệnh trầm cảm là cần thiết để bạn có thể phòng tránh cho bản thân và mọi người xung quanh.

Dinh dưỡng cho bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường

Xem câu trả lời

Bệnh đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đường, gây tăng đường huyết mãn tính kèm theo rối loạn chuyển hóa lipid, protid và điện giải. Hậu quả muộn của các rối loạn chuyển hóa này là tổn thương các vi mạch, các mạch máu nhỏ và mạch máu lớn dẫn tới các tai biến như đã nêu ở trên thậm chí có thể tử vong. Bệnh thường gặp phải ở độ tuổi trung niên, được xem như là giai đoạn đầu của nhiều rối loạn khác như xơ vữa động mạch, cao huyết áp, đục nhân mắt, xuất huyết võng mạc, bệnh mạch vành dẫn đến suy tim, tổn thương thận.

Chế độ ăn là vấn đề quan trọng nhất trong điều trị bệnh đái tháo đường với mục đích nhằm đảm bảo cung cấp đủ, cân bằng cả về số lượng và chất lượng các thành phần dinh dưỡng để có thể điều chỉnh tốt đường huyết, duy trì cân nặng theo mong muốn đảm bảo cho người bệnh có sức khỏe để tham gia các hoạt động hàng ngày bình thường.

Chế độ ăn phù hợp là điều quan trọng trong điều trị đái tháo đường

Các chuyên gia đinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông đưa ra lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường như sau:

Cách lựa chọn thực phẩm

Để đảm bảo một chế độ dinh dưỡng phù hợp, việc lựa chọn thực phẩm là vô cùng cần thiết. Những thực phẩm nên dùng cho người đái tháo đường bao gồm:

  • Các loại ngũ cốc nên chọn: gạo lứt, bánh mỳ đen, hoặc ngũ cốc xay xát dối thay cho gạo trắng, bún, phở bánh đúc.
  • Đậu tương và các sản phẩm chế biến từ đậu tương (đậu phụ, đậu nành)
  • Các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít béo như: thịt nạc, cá nạc, tôm…
  • Dầu thực vật (đậu nành, vừng, lạc…)
  • Ăn đa dạng các loại rau
  • Các loại quả có hàm lượng đường ít, trung bình: thanh long, bưởi, ổi, cam, đu đủ chín…
  • Chọn loại sữa có chỉ số đường huyết thấp: glucerna, gluvita, nutrient diabetes…
  • Đặc biệt, đối với người bệnh đái tháo đường chất xơ có tác dụng giảm nguy cơ tăng đường huyết sau ăn, giảm cholesterol và chống táo bón. Để cung cấp chất xơ người bệnh cần ăn rau, quả chín và các thực phẩm giữ nguyên tính chất tự nhiên như gạo xát dối, ăn quả cả vỏ (nếu có thể được). Để sử dụng có hiệu quả chất xơ khi chế biến thức ăn không nên xay sát quá kỹ, quá nhuyễn. Hạn chế sử dụng các thực phẩm tinh chế. Ăn nhiều món rau trộn sa lát, luộc và phối hợp với thực phẩm ngũ cốc.

Những thực phẩm nên loại bỏ khỏi thực đơn bệnh nhân đái tháo đường như:

  • Khoai tây, miến dong, bánh mỳ vì các loại này dễ làm tăng nhanh đường huyết. 1 ngày mỗi loại chỉ nên ăn 1 lần, tối đa là 2 lần từ 100 -150g.
  • Bánh ngọt (không nên ăn quá 30 gam/ngày).
  • Hạn chế sử dụng đường, kẹo, mật ong trừ khi bị hạ đường huyết.
  • Hạn chế dùng mỡ, bơ, đồ hộp, nội tạng động vật
  • Khoai củ chế biến dưới dạng nướng
  • Các loại quả có hàm lượng đường cao: táo, na, nhãn, vải, mít, chuối.

Thực phẩm không nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường như:

 Người bị đái tháo đường nên loại bỏ những đồ uống có cồn ra khỏi thực đơn

  • Ruợu: Ruợu có nguy cơ làm hạ đuờng máu. Nguời nghiện ruợu có nguy cơ xơ gan. Nguời bệnh đái tháo đường vẫn uống đuơợc một số rượu nhẹ như ruợu vang, với số lượng ít. Mỗi ngày chỉ uống không quá 150 ml và chia nhiều bữa, rượu nặng không quá 50ml/ngày.
  • Bia: Không nên uống nhiều, 1 ngày nên uống <500 ml và chia làm 3-4 lần. Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: Chỉ sử dụng các loại nước không đường
  • Đái tháo đường kết hợp goute không dùng các thực phẩm và đồ uống có khả năng gây đợt guote cấp: rượu, bia, cà phê, chè.
  • Đái tháo đường kết hợp suy tim cần lựa chọn thực phẩm hạn chế các chất kích thích như cà phê, rượu, bia…và các thực phẩm có ga. Nên sử dụng các thực phẩm giàu Kali, thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, ít xơ sợi.

Cách chế biến

Bên cạnh việc lựa chọn thực phẩm, thì cách chế biến thực phẩm cũng vô cùng quan trọng trong việc giữ gìn chất dinh dưỡng vốn có của mỗi loại đồ ăn.

  • Thịt gà ăn nên bỏ da
  • Các loại khoai củ: không nên chế biến dưới dạng nướng vì có chỉ số đường huyết cao
  • Hạn chế sử dụng các loại nước ép, xay sinh tố: Nên ăn cả múi, miếng để có chất xơ.

Chú ý: Không nên ăn các loại thực phẩm có chỉ số đường máu cao đơn độc nên ăn phối hợp các loại thực phẩm có chỉ số đường máu cao với các thực phẩm có chỉ số đường máu thấp (phụ lục bảng chỉ số đường huyết một số thực phẩm).

1 2 3 4

Đặt câu hỏi cho chuyên gia