Tư vấn

Những lưu ý về dinh dưỡng cho người mắc bệnh gout

Xem câu trả lời

Bệnh gout là một dạng phức tạp của bệnh viêm khớp bất ngờ, các khớp mẩn đỏ và đau ở ngón chân cái. Theo thống kê, tỉ lệ nam giới tuổi trung niêm mắc bệnh gout nhiều hơn nữ giới, ngoài ra những người béo phì, phụ nữa sau mãn kinh,…cũng nằm trong diện nguy cơ mắc bệnh cao. Đối với người bị bệnh Gout, chế độ ăn có vai trò rất quan trọng trong điều trị cơn gout cấp tính, mạn tính.

                                            Bệnh gout là một dạng phức tạp của bệnh viêm khớp bất ngờ

Triệu chứng bệnh

Triệu chứng lâm sàng của bệnh gout gồm các triệu chứng dễ nhận thấy là nóng, đau, sưng, mềm tại các khớp, triệu chứng này được gọi là podagra. Ở giai đoạn cấp tính, bệnh nhân còn có thể bị sốt cao, có một vài dấu hiệu như cổ cứng, nôn… giống với bệnh màng não. Trong giai đoạn muộn, gout sẽ tái phát ở nhiều vị trí cùng lúc có thể đối xứng hoặc bất đối xứng. Bệnh diễn ra liên miên không theo từng đợt, rất dễ bị nhầm với các loại viêm khớp khác nên rất khó để phòng ngừa và điều trị đúng cách.

Nguyên nhân bệnh

Tăng bất thường của nồng độ acid uric trong máu được xác nhận là nguyên nhân chính tạo nên các cơn gout. Loại axit này được sinh ra từ sự phân hủy của purin có mặt trong tất cả các mô, tế bào của cơ thể. Purin cũng được hấp thụ khá nhiều từ thức ăn hàng ngày như gan, các loại đậu thậm chí một số rau củ quả cũng có chứa hàm lượng purin nhất định. Nồng độ Acid uric trong máu cao gây ra triệu chứng bệnh gout chủ yếu do ba nguyên nhân: tăng bẩm sinh, gút nguyên phát và gút thứ phát.

Tăng bẩm sinh: Do cơ thể người bệnh thiếu men HGPT ngay từ nhỏ bởi vậy lượng acid uric không ổn định sẵn. Tăng bẩm sinh rất hiếm gặp nhưng khi gặp thì bệnh lại rất nặng, rất khó phát hiện và rất khó chữa.

Gout nguyên phát: là nguyên nhân gắn liền với yếu tố gen di truyền, cơ địa. Trong trường hợp này cơ thể bệnh nhân có sự tổng hợp purin nội sinh cao hơn người bình thường nên nồng độ acid uric trong máu cũng tỷ lệ thuận tăng theo.

Gout thứ phát: Là yếu tố bên ngoài, vì lý do nào đó mà người bệnh khiến cho lượng acid uric trong máu tăng mạnh. Thói quen ăn uống, thói quen uống rượu bia là những tác nhân chủ yếu kích thích sự gia tăng acid uric trong máu cao, đồng thời làm phức tạp trong quá trình điều trị các triệu chứng bệnh gout. Ngoài ra, các bệnh lý về huyết học như đa hồng cầu, kinh thể tủy, sarcom hạch, đau tủy xương đều tăng cường thoái giáng lượng purin nội sinh từ đó phá hủy nhiều tế bảo, các mô khớp hay vấn đề thừa cân, môi trường sống bị nhiễm chì, từng cấy ghép bộ phận, sử dùng thuốc lợi tiểu hoặc vitamin niacin khiến purin khó phân hủy cũng là điều kiện thuận lợi để gút phát triển.

Dinh dưỡng phù hợp với người bị Gout

Dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày đóng một vai trò khá quan trọng trong việc điều trị bệnh Gout. Để thực hiện một chế độ ăn phù hợp, thì trước tiên phải lựa chọn thực phẩm, ăn đa dạng các loại thực phẩm để cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Các loại thực phẩm có hàm lượng purin thấp: Ngũ cốc, bơ, đường, sữa, pho mát, rau quả… Nếu ăn thịt chỉ ăn 100g với người có cân nặng <50kg và 150g với người có cân nặng >50kg; Uống các loại nước uống có bicarbonate.

  Dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày đóng một vai trò khá quan trọng trong việc điều trị bệnh Gout

Bệnh nhân Gout không nên sử dụng các loại thực phẩm như: Đồ ăn có hàm lượng purin cao: nước luộc thịt, nấm, măng tây, nội tạng động vật: gan, bầu dục, tim… không được sử dụng đồ uống có gas, đồ uống chứa chất kích thích, đồ uống chứa cồn,…

Người bệnh gout đặc biệt lưu ý trong quá trình điều trị bệnh, nếu muốn giảm cân thì cũng phải giảm cân từ từ, nếu giảm cân nhiều sẽ làm cho tình trạng bệnh nhân nặng thêm; tránh ăn no quá nhất là vào buổi tối vì bữa ăn nặng là yếu tố stress để hình thành acid uric

Các chuyên gia dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông đưa ra thực đơn tham khảo cho người bị gout như sau:

  • Tổng năng lượng đưa vào cho người nặng 50kg. Tính năng lượng ở mức thấp nhất: 30 Kcal x 50kg= 1500 Kcal
  • Đạm (protein): 0,8g/kg= 40g= 160Kcal. Sử dụng đạm từ nguồn trứng, sữa, pho mát, lạc
  • Béo (lipid): 21% tổng năng lượng, tương đương với 315 Kcal hay 25g chất béo. Dùng mỡ, bơ, dầu, thực vật.
  • Bột, đường: 68% tổng năng lượng tương đương với 1020 Kcal= 255g chất bột đường. Sử dụng các glucid phức hợp: Gạo, mì, khoai củ …..
  • Rau quả: ăn tùy thích, bỏ các loại quả chua, bỏ đậu đỗ.
  • Nước: 2 lít/ ngày trở lên
  • Thức uống: Bỏ rượu, bia, cà phê, nước chè
  • Nên uống nước khoáng có Bicarbonat

Nguyên tắc chọn thực phẩm cho người bị gout là hạn chế đạmlựa chọn thức ăn ít purin. Nếu ăn thịt thì nên luộc rồi bỏ nước, không nên ăn các loại nước dùng thịt, cá, xương, hầm. Bỏ các đồ uống chứa chất kích thích, chứa cồn, uống đủ nước hàng ngày, tăng lựa rau củ quả.

DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Xem câu trả lời

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi sức khoẻ, nhất là bệnh nhân sau khi phẫu thuật đường tiêu hóa. Khi đó, bệnh nhân cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý và đầy đủ để chống nhiễm khuẩn, nhanh liền vết mổ và mau bình phục. Vậy bệnh nhân sau phẫu thuật tiêu hóa cần được bổ sung dinh dưỡng ra sao? Bệnh nhân cần có một chế độ ăn phù hợp để tránh teo cơ, giảm kích ứng và nhanh chóng hồi phục vết thương. Cần cân nhắc xin ý kiến của bác sĩ vì tuỳ vào loại phẫu thuật, bệnh nhân cần được chăm sóc theo các cách khác nhau.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông, việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch lúc đầu rất cần thiết. Song phải sớm nuôi dưỡng bệnh nhân bằng đường tiêu hoá. Điều này vừa có tác dụng nuôi dưỡng bệnh nhân an toàn hơn, kinh tế hơn, vừa có tác dụng kích hoạt cho hệ thống tiêu hoá sớm trở lại bình thường.

Giai đoạn đầu ( 1-2 ngày sau phẫu thuật)

  • Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch, chủ yếu bù nước, điện giải, cung cấp glucid; đảm bảo đủ lượng calo cần thiết nuôi dưỡng cơ thể.

Giai đoạn hai ( 3 – 7 ngày sau phẫu thuật)

  • Phương pháp truyền thống: bắt đầu cho ăn khi người bệnh trung tiện
  • Quan điểm mới: Nuôi dưỡng đường ruột càng sớm càng tốt, sau khi có nhu động ruột trở lại. Bắt đầu nuôi dưỡng bằng nước cháo muối hoặc nước hoa quả với lượng nhỏ 50-60 ml/ lần; nhiều lần (5-6 bữa) trong ngày.
  • Từ ngày thứ 4 có thể ăn chế độ ăn hỗn hợp gồm protein, lipid, gluclid với năng lượng 500kcal, 30g protein
  • Tăng dần mỗi ngày 200-300 kcal và giảm dần dịch truyền.

Giai đoạn ba ( 8 – 13 ngày sau phẫu thuật)

  • Giai đoạn này người bệnh nên được ăn thực phẩm mềm, lỏng. Tăng dần lượng thực phẩm 300- 500 kcal đến khi đạt nhu cầu năng lượng khuyến nghị (khoảng 2000 kcal)
  • Dùng các loại sữa bò hoặc sữa đậu nành
  • Chia làm nhiều bữa (4-6 bữa)
  • Dùng các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhưng dễ tiêu hóa hấp thu như: sữa, trứng, thịt ức, cá nạc…
  • Tăng cường các loại thực phẩm có nhiều vitamin A, C, PP như nước cam, chanh…
  • Ăn thức ăn mềm, hạn chế xơ.
  •       Bệnh nhân sau phẫu thuật tiêu hóa cần được tăng cường các loại thực phẩm có nhiều vitamin A, C, PP

Giai đoạn bốn (14 – 19 ngày sau phẫu thuật)

  • Chế độ ăn mềm gồm cháo, súp, bún, phở đảm bảo nhu cầu năng lượng khuyến nghị

Giai đoạn cuối ( khoảng 20 ngày sau phẫu thuật)

  • Đây là thời điểm bệnh nhân có thể chuyển sang ăn cơm
  • Chế độ ăn cần cung cấp đầy đủ calo và protein để tăng nhanh thể trọng và vết thương mau lành. Đây là chế độ ăn nhiều protein và calo. Protein có thể tới 120-150 g/ ngày và năng lượng có thể tới 2200 kcal- 2500 kcal. Khẩu phần ăn chia thành nhiều bữa (5-6 bữa) trong ngày.
  • Dùng các thực phẩm thịt bò, sữa, phomat, thịt lợn nạc, cá, sữa đậu nành để tăng cường protein; ăn đa dạng hoa quả để tăng cường vitamin và chất khoảng

Hé lộ chế độ dinh dưỡng trong điều trị rối loạn mỡ máu

Xem câu trả lời

Rối loạn mỡ máu tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người, nhưng là nguồn gốc của rất nhiều bệnh như đái tháo đường tuýp 2, các bệnh huyết áp, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Lipid máu cao do nhiều nguyên nhân gây nên: chế độ ăn, uống hàng ngày; chế độ vận động; yếu tố gen… Người bị rối loạn mỡ máu ngoài việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ thì còn cần phải có một chế độ ăn uống hợp lý kết hợp việc luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Các chuyên gia dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông có những lời khuyên cho người điều trị rối loạn mỡ máu như sau:

  1. Nguyên tắc sinh dưỡng trong điều trị rối loạn mỡ máu

Người bị rối loạn mỡ máu nên tuân theo nguyên tắc ăn uống như sau:

  • Giảm năng lượng đưa vào để duy trì cân nặng hợp lý. Năng lượng nên trong khoảng 25 – 35 kcal/kg cân nặng/ngày. Cần theo dõi BMI và cân nặng để điều chỉnh tổng lượng calo hàng tháng hoặc hàng quý đề phòng giảm cân quá nhanh hoặc quá nhiều. Khi giảm cân quá nhanh và quá nhiều sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, suy nhược có thể còn nguy hiểm tới sức khỏe.
  • Giảm lượng chất béo trong khẩu phần, chất béo chỉ nên chiếm 15 – 20% tổng năng lượng khẩu phần. Chất béo no/chưa no = 1/3 trong đó acid béo chưa no một nối đôi chiếm 1/3
  • Giảm lượng cholesterol dưới 250mg/ngày
  • Loại bỏ các thức ăn có nhiều acid béo no
  • Tăng cường chất béo thực vật
  • Protein nên chiếm khoảng 15 – 20% tổng năng lượng
  • Glucid 60 – 70% tổng năng lượng
  • Những người tăng Triglycerid máu thì lượng glucid nên < 60% tổng năng lượng
  • Chất xơ 20 – 30g/ngày. Chất xơ có tác dụng loại bor cholesterol và các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Bữa ăn hàng ngày phải có rau, củ quả tươi.
  • Vitamin và chất khoáng ăn đủ nhu cầu

                                                      Nhóm thực phẩm tốt cho người bị rối loạn mỡ máu

 

2. Cách lựa chọn thực phẩm

Cũng như nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị các bệnh khác, thì trong điều trị rối loạn mỡ máu, việc lựa chọn thực phẩm là vô cùng quan trọng. Những thực phẩm mà người bị rối loạn mỡ máu nên ăn bao gồm:

– Nên ăn gạo hoặc các thực phẩm nguyên hạt hoặc không xay sát kỹ

– Ăn nhiều rau, đậu đỗ, quả tươi, các thực vật có các stenol có tác dụng giảm cholesterol toàn phần/LDL 9 – 20%

– Tăng cường ăn đậu phụ, protein đậu nành giảm LDL 5 – 10%

– Tăng thực phẩm nhiều chất xơ 25 – 30g/ngày có tác dụng hạ cholesterol toàn phần/LDL 5 – 15%

– Tăng dầu thực vật thay mỡ

– Lựa chọn sữa và các sản phẩm từ sữa giảm béo hoặc không béo

– Ăn thịt nạc và gia cầm bỏ da.

– Ăn lòng trắng trứng

– Bánh mỳ đen

– Tỏi có tác dụng hạ cholesterol toàn phần/LDL 5%

– Ăn nhiều cá chứa nhiều omega – 3 có tác dụng ức chế tổng hợp VLDL, làm hạ triglycerid máu.

– Những thực phẩm giàu các chất chống oxy hóa: Vitamin E, C, beta – caroten, selen

Các thực phẩm người bị rối loạn mỡ máu không nên ăn:

Thức ăn động vật quá nhiều chất béo

– Đường, đồ uống ngọt, các loại bánh kẹo ngọt

– Thức ăn có chứa hàm lượng muối cao

– Bánh mỳ trắng, gạo sát quá trắng, mỳ miến…

– Rượu, thuốc lá…

3. Có thời gian vận động thể thao hợp lý

Bên cạnh chế độ ăn hợp lý, việc luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày cũng là một yếu tố quan trọng có tác dụng tích cực đối với sức khỏe. Tập thể dục có thể giúp làm giảm được LDL-C và tăng HDL-C. Tập thể dục còn làm giảm cân nặng, giảm huyết áp, và giảm nguy cơ bệnh mạch vành.

Luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày cũng là một yếu tố quan trọng có tác dụng tích cực đối với điều trị rối loạn mỡ máu

Tuy nhiên, nếu việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt không làm giảm lượng cholesterol máu thì bạn phải đi khám bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc hạ cholesterol máu. Cũng như không nên chủ quan bỏ qua việc thăm khám theo dõi định kỳ, vì bệnh này hoàn toàn không có triệu chứng, chỉ có thể phát hiện bằng cách xét nghiệm máu và điều chỉnh bằng chế độ ăn, chế độ vận động hoặc phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

BƠM XI MĂNG ĐIỀU TRỊ LÚN THÂN ĐỐT SỐNG DO CHẤN THƯƠNG

Xem câu trả lời

Chấn thương cột sống ở người có tuổi rất thường gặp.

Nguyên nhân có khi rất đơn giản như ngã ngồi, nhiều khi người bệnh thấy đau lưng mà không rõ nguyên nhân.

Biểu hiện: sau ngã, khó đi lại, nếu nặng không ngồi, không đứng dậy được thậm chí là khi nằm cũng rất khó khăn. Bệnh nhân thường thay đổi tư thế để cố tìm tư thế thoải mái nhất. Thậm chí đau đến mức bệnh nhân không thể ngồi dậy hay đi lại được ngay cả khi dùng thuốc giảm đau. Sinh hoạt tại giường, rất vất vả cho chính bản thân người bệnh và cho cả người nhà bệnh nhân. Nếu nặng nữa thì bệnh nhân có biểu hiện khó tiểu tiện, đại tiện trong những ngày sau ngã.

Khi chụp phim X-quang cột sống vùng lưng thắt lưng: phát hiện lún một thân đốt sống của đốt sống lưng 12 hoặc thắt lưng 1. Biểu hiện của lún trên phím là thân đốt sống thay đổi hình dạng. Trên phim X-quang chụp nghiêng thì thân đốt sống không còn hình chữ nhật như bình thường nữa mà thường có hình chêm, đáy ở phía sau còn đỉnh ở phía trước. Tùy theo chấn thương nặng hay nhẹ mà độ lún hay hình chêm này nặng hay nhẹ. Tren phim chụp X-quang thẳng thì thấy chiều cao của thân đốt sống bị lún giảm hơn so với đốt phía trên và phía dưới. Trên phim X-quang nghiêng cũng cho thấy trục của thân đốt sống bị thay đổi nhiều hay ít. Nếu thân đốt sống vỡ nặng thì có thể thấy có mảnh xương vỡ ở thân đốt sống, có khi chèn vào ống tủy ở phía sau. Nếu muốn chẩn đoán rõ hơn và giúp cho chỉ định diều trị thì chụp CT Scan đốt sống bị lún là điều cần thiết.

Đây là hậu quả thường gặp sau chấn thương ở người già mà nguyên nhân chính là do loãng xương. Nghĩa là ở người có tuổi thì mật độ xương giảm, xương trở nên xốp hơn, dễ vỡ, dễ lún hơn. Vì thế mà mặc dù chấn thương nhẹ nhưng vẫn có thể bị lún đốt sống xảy ra.

Để điều trị lún đốt sống trước đây chủ yếu là bó bột hoặc đeo đai nẹp. Tuy nhiên cả hai phương pháp này đều rất bất tiện vì bột quá nặng nề nhất là cho người già, còn đai thì dễ bị trượt, lỏng, cố định kém. Vì thế trong vài năm gần đây một phương pháp điều trị mới là bơm xi măng vào thân đốt sống bị lún. Đây là phương pháp điều trị hiện đại, có hiệu quả ngay nhất là giảm đau và lập lại phần nào hình thái ban đầu của thân đốt sống bị lún. Phương pháp điều trị thực hiện được nhờ có bác sỹ có trình độ chuyên môn về phẫu thuật xương khớp và thần kinh. Trang bị để thực hiện quan trọng nhất là phải có màn hình tăng sang để kiểm soát các thao tác của thủ thuật trong mổ. Màn tăng sáng có thể hiểu như là màn hình tivi. Có nghĩa là phẫu thuật viên tiến hành thủ thuật trên bệnh nhân nhưng theo dõi thao tác và biết được kết quả của mình qua màn hình tivi. Vì thế, thủ thuật thường rất chính xác và hiệu quả.

Có thể nói vắn tắt thủ thuật được thực hiện như sau: Bệnh nhân được nằm nghiêng trên bàn thủ thuật ở phòng mổ. Gây tê tại vùng lưng tương ứng với đốt sống bị lún. Phẫu thuật viên dung kim tiêm đặc biệt chọc qua da, qua cuống cung của đốt sống để đưa đầu kim vào chính giữa thân đốt sống bị lún. Nhắc lại là những thao tác này đều được kiểm soát dưới mà tăng sang. Sau đó, qua kim, phẫu thuật viện bơm loại xi măng đặc biệt vào để lấp đầy đốt sống bị lún.

Thủ thuật thực hiện tại phòng mổ nhưng trên thực tế phẫu thuật viện gần như  không  rạch da (không mổ) bệnh nhân. Bệnh nhân có thể theo dõi màn hình và có thể trao đổi với thầy thuốc trong qua trình thực hiện thủ thuât. Như vậy là thủ thuật rất nhẹ nhàng, không đau, không mổ nhưng hiệu quả khá chắc chắn. Bệnh nhân sau thủ thuật được giảm đau rõ rệt, sớm vận động trở lại. Tuy nhiên, đây là hậu quả của bệnh loãng xương vì thế bệnh nhân cần được phối hợp điều trị loãng xương lâu dài sau khi tiến hành thủ thuât.

Thoát vị đĩa đệm cột sống nên ăn gì?

Xem câu trả lời

Đĩa đệm và thoát vị đĩa đệm

Nhân nhầy, vòng sợi và mỏm sụn và có cấu trúc dạng thớ sợi chắc, xếp theo hình vòng tâm, chứa nhân keo (tức là nhân nhầy đĩa đệm) là thành phần của đĩa đệm. Đĩa đệm có khả năng đàn hồi và biến dạng khi bị nén và đĩa đệm cũng có vai trò làm giảm chấn động tới các thân đốt sống. Vì vậy, người ta ví đĩa đệm như một thanh “giảm xóc” trên cơ thể.
Thoát vị đĩa đệm cột sống là trường hợp xảy ra khi nhân keo của đĩa đệm thoát ra ngoài và chèn ép vào rễ thần kinh, tủy sống, hay hiểu cách khác nó là tình trạng đĩa đệm bị ép lồi ra khỏi vị trí bình thường, giữa các đốt sống. Thoát vị đĩa đệm thường tập trung ở các vị trí như lưng và cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ và thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng. Khi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có chèn ép vào rễ dây thần kinh tọa (thần kinh hông) sẽ gây chứng đau thắt lưng và đau lan xuống chân (đó là đau dây thần kinh tọa).

    Biến chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và làm cho cuộc sống người bệnh bị ảnh hưởng  

Thực phẩm hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm

Người bị thoát vị đĩa đệm thắt lưng nên ăn gì để hỗ trợ cho việc điều trị?
1. Nhóm thực phẩm giàu canxi: Các chế phẩm từ sữa, rau củ có màu xanh đậm, các loại đậu… có tác dụng giúp xương khớp khỏe, dẻo dai, đồng thời tăng cường sự ổn định của cơ và các tế bào thần kinh.
2. Thực phẩm giàu vitamin C, D, E, K, Magie: Vitamin C, E có tác dụng giảm đau cột sống, chống viêm, tăng cường miễn dịch; vitamin D giúp cơ thể hấp thụ và chuyển hóa canxi để bồi dưỡng xương khớp; vitamin K và Magie làm xương khỏe hơn. Các vitamin này có nhiều trong hoa quả, rau xanh đậm và các loại ngũ cốc.
3. Thực phẩm chứa glucosamine và chondroitin: Glucosamine và Chondroitin có nhiều trong nước hầm xương ống, sụn sườn động vật là nguyên liệu để thúc đẩy quá trình tái tạo sụn khớp.
4. Thực phẩm nhiều đạm: Thiếu đạm, xương sẽ ngừng phát triển, canxi trong máu giảm, bệnh thoát vị cột sống lưng càng nặng hơn. Để bổ sung đạm, bệnh nhân nên đưa các món từ thịt lợn, thịt gia cầm, cá biển, tôm cua vào bữa ăn hàng ngày.
5. Thực phẩm giàu omega 3: Người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng nên ăn nhiều thực phẩm giàu omega 3 như cá hồi, cá ngừ, các loại hạt giúp chống viêm giảm đau cho cột sống hiệu quả.
Chế độ ăn uống có tác động lớn tới bệnh thoát vị đĩa đệm. Tuy nhiên, nếu muốn điều trị hiệu quả nhất, bên cạnh việc quan tâm tới chế độ ăn uống, bệnh nhân cần hiểu rõ các triệu chứng và biến chứng thoát vị nguy hiểm để có phương án ứng phó kịp thời.
Ngoài chế độ ăn hợp lý người bệnh thoát vị đĩa đệm thắt lưng nên xây dựng chế độ sinh hoạt và chế độ ăn uống một cách hợp lý. Chế độ sinh hoạt (bao gồm tư thế làm làm việc, tư thế ngủ, thói quen tập thể dục, độ sâu của giấc ngủ…) sẽ góp phần giảm các tác động xấu gây ảnh hưởng tới cột sống. Trong khi đó, chế độ ăn uống kết hợp với các phương pháp điều trị bảo tồn sẽ trực tiếp chặn đứng bệnh thoát vị đĩa đệm.

Nhóm thực phẩm giàu canxi có tác dụng giúp xương khớp khỏe, dẻo dai tăng cường sự ổn định của cơ và các tế bào thần kinh.

Thoát vị đĩa đệm cột sống

Xem câu trả lời

Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một trong những căn bệnh xương khớp thường gặp nhất. Bệnh do sự thay đổi trong cấu trúc của đĩa đệm bình thường tại thắt lưng. Đa số các trường hợp thoát vị đĩa đệm thắt lưng đến như một kết quả của sự lão hóa xảy ra trong đĩa đệm. Một vài trường hợp khác, như chấn thương nặng có thể làm cho đĩa đệm bị thoát vị và khiến tình trạng bệnh xấu đi.

Thoát vị đĩa đệm có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như làm mất khả năng lao động, bại liệt, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Biểu hiện bệnh ban đầu có thể chỉ là tổn thương nhẹ dẫn đến lệch đĩa đệm cột sống lưng rồi bệnh tiến triển sang thoát vị đĩa đệm. Cột sống được chia làm nhiều đốt, thường gặp là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4 L5 và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L5 S1.

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4 L5 là gì?

Là hiện tượng thoát vị đĩa đệm xảy ra ở vị trí các đốt sống L4 L5 trong cột sống thắt lưng. Đây là 2 vị trí đốt sống thường chịu ảnh hưởng nặng nhất khi có tác động mạnh vào cột sống, làm cho đĩa đệm bị rạn nứt và nhân nhầy tràn ra ngoài đĩa đệm, chèn ép vào cột sống, rễ thần kinh, gây đau vùng thắt lưng và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Triệu chứng và biến chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4 L5

– Các đốt sống L4 có thể trượt về phía trước trên các đốt sống L5, chèn ép vào các rễ thần kinh và gây ra đau lưng hoặc đau thần kinh tọa. Các đĩa đệm ở đốt sống L4 L5 có thể bị thoát vị hoặc thoái hóa cũng gây ra triệu chứng đau thần kinh tọa hoặc đau lưng.

– Đoạn đốt sống L4 L5 có một dây thần kinh L4 đi qua. Nhân nhày thoát ra khỏi đĩa đệm chèn ép vào dễ thần kinh khiến người bệnh có cảm giác đau buốt ở cột sống, cơ đau dữ dội kéo dài có thể lan xuống chân tay, vùng mông, đùi, các chi.

– Ngón chân cái khó cử động gấp – duỗi, tê bì các chi và cảm nhận đau ở phần lưng và lan xuống vùng mông, đùi, bàn chân và mu bàn chân.

– Cơn đau có thể tăng lên khi có tác động vào cạnh cột sống, nơi các dây thần kinh bị chèn ép hoặc tăng lên khi ho hoặc hắt hơi.

Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng l4 l5

Đĩa đệm, cột sống bị thoái hóa

Theo thời gian, tuổi tác khiến đĩa đệm và cột sống bị thoái hóa dần không còn được chắc khỏe và dẻo dai như trước. Chỉ cần một tác động mạnh vào cột sống sẽ dễ làm đĩa đệm rách, rạn nứt, trượt khỏi vị trí ban đầu, chui vào ống sống và chèn ép vào dây thần kinh.

Lao động, vận động sai tư thế

Vận động, hoạt động, mang vác vật nặng sai tư thế; tư thế ngồi, tư thế làm việc không đúng cách gây tác động mạnh và làm tổn thương cho cột sống lưng là nguyên nhân phổ biến gây ra thoát vị đĩa đệm L4 L5.

Một số nguyên nhân khác:

+ Do chấn thương, tai nạn, va đập mạnh,

+ Yếu tố di truyền: Nếu bố mẹ bị mắc thoát vị đĩa đệm l4 l5 thì các con cũng có nguy cơ cao mắc căn bệnh này

+ Do các bệnh lý bẩm sinh gây ra như gai cột sống, gù, vẹo cột sống, thoái hóa cột sống

Biến chứng của thoát vị đĩa đệm

Teo cơ

Cơn đau do thoát vị đĩa đệm khiến người bệnh khó chịu, muốn nằm im một chỗ, lười vận động; lâu dài các cơ không được hoạt động khiến chúng bị teo lại, người bệnh đi lại khó khăn, sức cơ yếu.

Rối loạn vận động

Giảm khả năng vận động cơ thể, chân tay không còn cử động linh hoạt. Một số trường hợp bị hội chứng đuôi ngựa: người bệnh bị tái, mất kiểm soát đi đi tiểu, đại tiện…

Rối loạn dây thực vật

Chóng mặt ù tai, mất thăng bằng, mắt mờ từng cơn, đôi khi đau ở phần sau hốc mắt, tăng nhu động ruột, cơn hạ huyết áp, đỏ mặt đột ngột, vã mồ hôi, cơn đau ngực, cơ thể nóng lạnh bất thường.

Hiện tượng thoát vị đĩa đệm nếu không được điều trị dứt điểm ngay từ đầu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh:

Khó cử động cơ thể

Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống khó sử động cơ thể, chân tay không còn linh hoạt, đau buốt, khó cúi gập, nghiêng hoặc xoay người. Khó duỗi cánh tay, cử động các chi

Teo cơ các chi, tàn phế

Bệnh nhân bị đau thoát vị đĩa đệm khiến cho sức cơ suy yếu, không còn khả năng vận động, sinh hoạt khó khăn, các cơ lâu ngày không hoạt động dẫn đến teo cơ. Trong trường hợp bệnh thoát vị nặng hơn có thể khiến người bệnh bị tàn phế suốt đời…

Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng l4 l5

Để tránh nguy cơ bị teo cơ, teo chi, bại liệt toàn thân, không thể vận động được…, bạn cần cảnh giác các dấu hiệu, triệu chứng để sớm phát hiện và điều trị kịp thời. Tùy từng mức độ nặng nhẹ mà có thể sử dụng phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm phù hợp. Trong giai đoạn đầu, triệu chứng thường ít xuất hiện, các cơn đau xuất hiện từng đợt, không phải cơn đau cấp nên có thể điều trị bằng phương pháp bảo tồn.

– Thuốc giúp giảm đau tạm thời và giảm co thắt cơ bắp

– Nghỉ ngơi trong một tư thế thoải mái khiến cho bạn cảm thấy dễ chịu và bớt đau hơn nhưng không nên nằm quá lâu.

– Vật lý trị liệu có thể bao gồm liệu pháp dùng nhiệt, siêu âm và kéo giãn đốt sống.

– Các bài tập chuyên dành cho thoát vị đĩa đệm thắt lưng

Lưu ý: Những phương pháp trên chỉ có tác dụng làm giảm đau, tê nhức tạm thời, không điều trị triệt để từ căn nguyên gây bệnh.

 

Biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng

Xem câu trả lời

Điều kiện để bệnh tay chân miệng phát triển nhanh nhất chính là thời điểm giao mùa giữa mùa xuân và hè (từ tháng 3 tới tháng 5), hoặc thời điểm giao mùa giữa mùa thu và mùa đông (từ tháng 9 tới tháng 12) hàng năm. Tại nước ta các khu vực phía Nam có tỷ lệ bùng phát bệnh dịch cao hơn các tỉnh phía Bắc.

Thời điểm chuyển mùa, thời tiếtmưa nắng thất thường, độ ẩm tăng cao. Vì thế mà nó là một trong những nguyên nhân chính khiến trẻ em – đối tượng miễn dịch yếu dễ bị nhiễm vi khuẩn, virus. Đây cũng là một trong những thời điểm thuận lợi để bệnh tay chân miệng bùng phát.

Khi trẻ bị bệnh các bậc cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết với những triệu chứng như trẻ bị đau họng, đau miệng, lười ăn,… Bên trong miệng của bé có nhiều những vết loét đỏ và lở, những vết phát ban như phỏng nước trong lòng bàn tay, chân, đầu gối và mông của bé. Hầu hết các trường hợp bệnh đều diễn biến nhẹ.

Tuy nhiên ở một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm như viêm não – màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, vì vậy bệnh cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời.

Dưới đây là 5 biện pháp phòng tay chân miệng Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) hướng dẫn người dân. Nếu muốn phòng bệnh cho con, để trẻ không có nguy cơ mắc bệnh lý này, hãy thực hiện 5 biện pháp này.

1. Rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày

Cả người lớn và trẻ em cần thực hiện hành vi vệ sinh này thường xuyên, đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ.

Rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày để phòng bệnh tay chân miệng

2. Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống

Hãy ăn chín, uống chín; vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng (tốt nhất là ngâm tráng nước sôi); đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ qua đường miệng; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng.

3. Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ tiếp xúc

Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày của bé như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.

                                           Vệ sinh đồ chơi, các đồ vật bé tiếp xúc hàng ngày để phòng bênh tay chân miệng lây lan

4. Cách ly với người mắc bệnh

Không cho trẻ tiếp xúc với người đang nhiễm bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh. Nhiều người khi con có dấu hiệu mắc bệnh vẫn cố đưa trẻ đến lớp vì rất nhiều lý do, không có người trông, con đã đỡ để đưa trẻ đến trường. Trong khi đó, tay chân miệng rất dễ lây lan, là nguyên nhân dẫn đến nhiều ca mắc tay chân miệng trong trường học.

Bởi tay chân miệng lây qua dịch tiết mũi họng, các bọng nước vỡ, rồi phân của trẻ mắc bệnh khi không được vệ sinh đúng cách, dính vào tay chưa được rửa vệ sinh rồi lại cầm nắm đồ vật, chăm người khác khiến bệnh dễ ràng lây lan.

5. Sử dụng nhà vệ sinh sạch sẽ

Phân hoặc các chất thải khác của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.

Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đưa trẻ đi khám hoặc thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất.

       Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nhiễm bệnh cha mẹ nên đưa trẻ đến thăm khám tại cơ sở y tế gần nhất

Nguyên nhân viêm loét dạ dày

Xem câu trả lời

Viêm loét dạ dày là một căn bệnh ngày càng phổ biến của xã hội hiện đại. Ở Việt Nam, viêm loét dạ dày chiếm khoảng 26% và thường đứng đầu trong các bệnh ở đường tiêu hóa, đạc biệt có khuynh hướng ngày càng gia tăng. Bệnh này có thể coi đây là một căn bệnh của cuộc sống hiện đại bởi nó xảy ra ở mọi lứa tuổi. Đặc biệt là nhóm người luôn sống trong căng thẳng, áp lực kéo dài, lối sinh hoạt thất thường.

                            Viêm loét dạ dày là một căn bệnh phổ biến hiện nay

Viêm loét dạ dày gây đau, kích thích đường tiêu hóa dễ gây nôn mửa, mệt mỏi. Bệnh viêm loét dạ dày ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống, thậm chí trong những trường hợp bệnh nặng có thể dẫn đến xuất huyết, thủng hoặc ung thư dạ dày – loại ung thư đường tiêu hóa phổ biến hiện nay.

Dưới đây là thống kê những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày phổ biến nhất. Bạn cần nắm chắc nguyên nhân để phòng ngừa. Từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày dẫn đến ung thư dạ dày.

1. Di truyền

Một trong những nguyên nhân của căn bệnh nàylà yếu tố di truyền. Nếu có bất kỳ thành viên nào trong gia đình bị mắc bệnh, nguy cơ bị viêm loét dạ dày của bạn sẽ cao hơn nhiều.

2. Vi khuẩn  pylori

Đây cũng được xem là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh. Vi khuẩn H.pylori có thể thâm nhập vào cơ thể thông qua nước uống và thực phẩm và tiếp đó chui vào lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày và ruột non.

Nguy hiểm hơn, vi khuẩn này có thể lây truyền từ người sang người qua tiếp xúc hằng ngày như dùng chung dụng cụ ăn uống, sinh hoạt…

         Vi khuẩn HP là một nguyên nhân hàng đầu gầy viêm loét dạ dày

3. Thức uống có cồn

 

Uống rượu trong mức an toàn sẽ không thể gây viêm loét dạ dày nhưng các chuyên gia sức khỏe cho rằng uống nhiều rượu bia trong thời gian dài. Những đồ uống này sẽ gây kích thích và ăn mòn lớp nhầy trong dạ dày khiến dạ dày bị viêm, loét và xuất huyết.

4. Thuốc chống viêm không steroid

Thuốc chống viêm không steroid, hay còn được biết đến NSAIDs có thể gây viêm hoặc làm kích thích lớp lót dạ dày và ruột non, dẫn đến loét. Đây là một trong những nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng.

5. Hội chứng Zollinger-Ellison

Hội chứng Zollinger-Ellison là một bệnh lý đường tiêu hóa rất hiếm gặp, gây ra do sự hình thành một hoặc nhiều khối u ở tụy hoặc tá tràng, gọi là u gastrin.

Các khối u này có thể lành tính hay ác tính, nhưng thường chiếm tỉ lệ 1/2 hay 2/3 là ác tính và gây ra sự gia tăng bài tiết hóc-môn gastrin. Từ đó dẫn tới nhiều axit trong dạ dày và phá hủy lớp lót.

6. Căng thẳng quá mức

Nhiều chuyên gia tin rằng người thường xuyên căng thằng sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh này. Điều này là do căng thẳng kéo dài có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất axit trong dạ dày.

   Căng thẳng kéo dài cũng là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày

7. Ăn nhiều muối

Ăn mặn làm cơ thể thường xuyên dung nạp quá nhiều muối cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh. Một chế độ ăn nhiều muối có thể làm tăng hoạt động của gen trong vi khuẩn H. pylori. Điều này sẽ làm cho chúng trở nên độc hại hơn.

   Thường xuyên dung nạp quá nhiều muối cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm loét dạ dày

Điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà có được không?

Xem câu trả lời

Tay chân miệng là một loại bệnh do virus gây ra. Triệu chứng bệnh bao gồm loét miệng hoặc phát ban trên bàn tay bàn chân hoặc mông. Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh, nhưng trẻ em dưới 10 tuổi là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh nhất. Có những trường hợp bệnh biến chứng nghiêm trọng, nhưng nếu trẻ được chăm sóc đúng cách thì bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm.  Dưới đây là một số hướng dẫn giúp cha mẹ chăm sóc hiệu quả tại nhà cho trẻ.

Chăm sóc tại nhà

  • Dinh dưỡng: Cha mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước, sữa, nước cam,… và ăn thức ăn dễ tiêu. Cho trẻ ăn đồ ăn dạng mềm như cháo, dùng muỗng mềm cho ăn, không cho ngậm vú nhựa, không cho ăn, uống đồ có vị chua hoặc có gia vị.

  •              Khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng nên cho trẻ ăn thức ăn dạng mềm
  • Thuốc men: Nên dùng thuốc paracetamol để hạ sốt, giảm đau và các thuốc bôi khác do bác sĩ kê. Bù đủ nước cho bệnh nhân nếu có sốt cao. Vệ sinh miệng thường xuyên bằng các dung dịch sát khuẩn. Tại các vị trí bị thương tổn ngoài da, bôi các dung dịch sát khuẩn để tránh bội nhiễm. Có thể súc miệng bằng nước muối loãng nếu trẻ súc được.

  •         Nên dùng thuốc paracetamol để hạ sốt, giảm đau và các thuốc bôi khác do bác sĩ kê
  • Cách ly và thực hiện vệ sinh thân thể: Nên cách ly trẻ bị bệnh với các trẻ khác trong nhà. Người lớn khi tiếp xúc và chăm sóc trẻ bệnh nên mang khẩu trang y tế cho mình và cho cả trẻ bệnh, sau khi tiếp xúc nên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch ngay để hạn chế sự lây lan khi phải chăm sóc trẻ lành. Quần áo, tã lót của trẻ đang bị bệnh nên được ngâm dung dịch sát khuẩn như cloramin B 2% hoặc luộc nước sôi trước khi được giặt sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch. Vật dụng cá nhân ăn uống của trẻ như bình sữa, ly uống nước, chén ăn cơm, muỗng ăn… nên được luộc sôi và sử dụng riêng biệt cho từng trẻ. Tắm rửa và vệ sinh nhẹ nhàng thân thể cho bé hằng ngày bằng nước sạch để tránh nhiễm khuẩn.
  • Theo dõi sát tình trạng bệnh: Tốt nhất trong 7 ngày kể từ lúc bị bệnh, ngoài việc chăm sóc tại nhà và dùng thuốc theo đơn thì hằng ngày nên tái khám để phát hiện sớm những diễn biến bất thường. Chú ý, bệnh lây lan mạnh nhất trong tuần đầu nhưng virut có thể còn tồn trong phân vài tháng sau.

Khi nào cần cho trẻ nhập viện?

Khi thấy trẻ sốt cao, mụn nhiều là dấu hiệu nặng, nguy cơ biến chứng. Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 – 5 của bệnh. Vì vậy khi trẻ có một trong các dấu hiệu sau thì phải đưa trẻ nhập viện ngay: sốt cao 39oC trở lên hoặc sốt cao kéo dài từ 48 giờ trở đi; quấy khóc, bứt rứt, ói nhiều; ngủ lịm, dễ giật mình, hoảng hốt, run tay chân, chới với, đi loạng choạng, mạch nhanh không tương ứng với nhiệt độ thân người; thở khó/ thở nhanh, da nổi vằn… thì cần cho trẻ nhập viện ngay.

Phòng bệnh vẫn là tốt nhất

Hiện nay vẫn chưa có vắc-xin phòng bệnh tay chân miệng nên cần thực hiện tốt các biện pháp sau: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, nhất là trước và sau khi nấu ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Nếu có chăm sóc trẻ thì cần lưu ý rửa tay sau mỗi lần thay tã, làm vệ sinh cho trẻ. Vệ sinh các dụng cụ, vật dụng, đồ chơi, sàn nhà bằng nước và xà phòng, rồi khử khuẩn bằng cloramin B 5% (có thể mua tại nhà thuốc). Đeo khẩu trang mũi miệng khi hắt hơi hoặc ho. Ăn chín uống sôi và khử khuẩn môi trường có trẻ bị bệnh và môi trường xung quanh. Cách ly người bệnh tại nhà cho đến khi khỏi bệnh (thường ít nhất là 7 – 10 ngày). Điều cần lưu ý với các bà mẹ là bệnh TCM lúc đầu có thể chỉ sốt nhẹ, ho khan, nổi ban… giống như các nhiễm virut thông thường khác nhưng sau đó một số ít sẽ nguy kịch nhanh. Tốt nhất là khi có bất cứ bất thường nào dù đang mùa dịch hay không cũng nên đưa trẻ đi khám tại cơ sở y tế gần nhà để được khám chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bệnh viện ĐK Phương Đông thực hiện thành công ca phẫu thuật 3 trong 1

Xem câu trả lời

Anh Cao Thanh An, thường trú tại Mỹ Đình – Nam Từ Liêm – Hà Nội có tiền sử mũi xoang mạn tính dẫn đến thường xuyên ngạt mũi 2 bên, đau vùng thái dương, ù tai, mất ngủ liên tục.

Cách đây 1 tháng, anh An đã đi khám tai – mũi – họng và phẫu thuật mũi xoang tại phòng khám tư nhân gần nhà. Thật không may, sau ca phẫu thuật tình trạng còn tệ hơn khi mũi ngày càng ngạt và chảy nhiều mủ.

Tìm hiểu thông tin qua Fanpage, anh An quyết định đến khám và điều trị tại khoa Liên Chuyên khoa (Mắt – TMH – RHM) – Bệnh viện Đa khoa Phương Đông.

Theo kết quả thăm khám của bác sĩ chuyên gia Tai – Mũi – Họng, bệnh nhân Cao Thanh An bị lệch mũi sau ca phẫu thuật trước đó tại phòng khám tư nhân nên vách ngăn vẹo, khe giữa bóng sàng phình và vòm nhiều mủ trắng, xanh…

Qua tư vấn của bác sĩ bệnh viện Đa khoa Phương Đông, anh An quyết định thực hiện 3 thủ thuật bao gồm cắt amydal, chỉnh hình màn hầu lưỡi gà và nội soi mũi xoang trong 1 ca phẫu thuật.

Ngay sau khi thực hiện các thủ tục cần thiết, anh Cao Thanh An đã được thực hiện phẫu thuật bởi chuyên gia Tai – Mũi – Họng, bệnh viện Đa khoa Phương Đông.


Bệnh nhân Cao Thanh An đang được gây mê trong phòng phẫu thuật – Bệnh viện Đa khoa Phương Đông

Bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi – Họng cùng Ekip đang chuẩn bị dụng cụ để thực hiện ca phẫu thuật 3 trong 1 (cắt amydal; chỉnh hình màn hầu, lưỡi gà; nội soi mũi xoang)

Bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi – Họng thực hiện cắt amidan cho bệnh nhân  

Chỉnh hình màn hầu, lưỡi gà cho bệnh nhân

Bác sĩ chuyên gia – Bệnh viện Đa khoa Phương Đông thực hiện phẫu thuật nội soi mũi xoang cho bệnh nhân bị Viêm Đa Xoang

Nội soi mũi xoang là thủ thuật xâm lấn tối thiểu, với sự trợ giúp của kính nội soi có độ nét cao, các tổn thương được phóng to gấp nhiều lần, dễ dàng tiếp cận vùng bị tổn thương, không lưu lại biến chứng, thời gian điều trị ngắn.

Với sự trợ giúp của hệ thống máy nội soi của hãng Karl Storz (Đức), kết hợp với đội ngũ chuyên gia về Tai – Mũi – Họng, bệnh viện Đa khoa Phương Đông là một địa chỉ tin cậy trong phẫu thuật điều trị dứt điểm các bệnh lý liên quan.

Những ưu việt khi thực hiện phẫu thuật nội soi mũi xoang tại bệnh viện Đa khoa Phương Đông:

  • Xâm lấn tối thiểu không chảy máu (hoặc chảy máu cực ít)
  • Quá trình điều trị ngắn, hiệu quả nhanh
  • Được thăm khám, điều trị bởi các bác sĩ hàng đầu về Tai – Mũi – Họng
  • Hệ thống trang thiết bị hiện đại, tiên tiến giúp chẩn đoán và điều trị nhanh chóng
  • Đặt lịch nhanh chóng

Hãy liên hệ đến bệnh viện Đa khoa Phương Đông theo số hotline 1900.1806 để được tư vấn và điều trị tốt nhất.

————————————————————–

Bệnh Viện Đa Khoa Phương Đông
Địa chỉ     : Số 9 Phố Viên, P Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Website   : http://benhvienphuongdong.vn/
Hotline: 1900.1806

1 2 3 4

Đặt câu hỏi cho chuyên gia