Đái tháo đường thai kỳ là một vấn đề quan trọng mà nhiều mẹ bầu quan tâm. Vậy khi bị mắc bệnh, mẹ nên bổ sung thực phẩm như thế nào để có một thai kỳ khỏe mạnh? Cùng Bệnh viện Đa khoa Phương Đông tìm hiểu chi tiết về dinh dưỡng đái tháo đường thai kỳ trong bài viết sau
Định nghĩa đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) thường là tình trạng xuất hiện đái tháo đường từ 3 tháng giữa thai kỳ trở đi và không có bằng chứng về ĐTĐ trước đó. BYT (2024)
Dịch tễ học
Theo kết quả điều tra, tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kì là ở phụ nữ có thai là 20,7% (Bộ Y Tế- 2017) và 23,7% (Viện nội tiết trung ương- điều tra toàn quốc năm 2024)
Các yếu tố nguy cơ ĐTĐTK:
- Thừa cân hay béo phì
- Tiền sử gia đình
- Tiền sử sinh con to ( ≥ 4000 gam)
- Tiền sử bất thường về dung nạp glucose
- Glucose niệu dương tính
- Tuổi mang thai: phụ nữ lớn hơn 35 tuổi mang thai thì nguy cơ ĐTĐTK tăng cao hơn.
- Tiền sử sản khoa bất thường: Thai chết lưu không rõ nguyên nhân, con bị dị tật bẩm sinh, tiền sản giật, sinh non.
- Chủng tộc: Châu Á là chủng tộc có nguy cơ mắc ĐTĐTK cao.
- Hội chứng buồng trứng đa nang.
- Tăng huyết áp (>=140/90 mmHg hay đang điều trị thuốc hạ huyết áp)
- Rối loạn lipid máu
Hậu quả
Đối với thai phụ
Thai phụ mắc ĐTĐTK có nguy cơ xảy ra các tai biến trong suốt quá trình mang thai cao hơn các thai phụ bình thường. Các tai biến thường gặp là:
- Tăng huyết áp: Thai phụ ĐTĐTK dễ bị tăng huyết áp hơn các thai phụ bình thường. Tăng huyết áp trong thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng cho mẹ và thai nhi như: tiền sản giật, sản giật, tai biến mạch máu não, suy gan, suy thận, thai chậm phát triển trong tử cung, sinh non và tăng tỷ lệ chết chu sinh.
- Sinh non: Thai phụ bị ĐTĐTK làm tăng nguy cơ sinh non so với các thai phụ không bị ĐTĐTK. Tỷ lệ sinh non ở phụ nữ ĐTĐTK là 26%, trong khi ở nhóm thai phụ bình thường là 9,7%.
- Đa ối: Tình trạng đa ối hay gặp ở thai phụ có ĐTĐTK, tỷ lệ cao gấp 4 lần so với các thai phụ bình thường.
- Sẩy thai và thai lưu: Thai phụ mắc ĐTĐTK tăng nguy cơ sẩy thai tự nhiên, các thai phụ bị sẩy thai liên tiếp cần phải được kiểm tra glucose huyết một cách thường quy.
- Nhiễm khuẩn niệu: Thai phụ mắc ĐTĐTK nếu kiểm soát glucose huyết tương không tốt càng tăng nguy cơ nhiễm khuẩn niệu.
- Biến chứng cấp: Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu hoặc hôn mê do nhiễm Cetone ở thai phụ.
- Ảnh hưởng về lâu dài: Nhiều nghiên cứu nhận thấy rằng, các phụ nữ có tiền sử ĐTĐTK có nguy cơ cao diễn tiến thành ĐTĐ týp 2 trong tương lai. Có khoảng 17% đến 63% các phụ nữ ĐTĐTK sẽ bị ĐTĐ týp 2 trong thời gian 5 năm đến 16 năm sau sinh.
Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh
- Tăng trưởng quá mức và thai to: Các nghiên cứu về thai to cho thấy tỷ lệ này khác nhau theo chủng tộc. Tỷ lệ sinh con to của những người mẹ bị mắc bệnh ĐTĐTK có nguồn gốc da trắng, nguồn gốc da đen hoặc nguồn gốc Tây Ban Nha cũng khác nhau.
- Hạ glucose huyết tương và các bệnh lý chuyển hóa ở trẻ sơ sinh: Chiếm tỷ lệ khoảng từ 15% - 25% ở trẻ sơ sinh của các thai kỳ có đái tháo đường.
- Bệnh lý đường hô hấp: Hội chứng nguy kịch hô hấp.
- Dị tật bẩm sinh: ở thời điểm thụ thai của người mẹ bị mắc bệnh ĐTĐ, nếu lượng glucose huyết tương không được kiểm soát tốt thì tỷ lệ dị tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh sẽ rất cao từ 8 - 13%, gấp 2 - 4 lần nhóm không bị ĐTĐ. Tương quan thuận giữa mức HbA1C và tỷ lệ dị tật thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, khi HbA1C > 6,5% nguy cơ dị tật thai tăng.
- Tử vong ngay sau sinh: Có bằng chứng cho thấy tăng glucose huyết tương mạn tính ở cơ thể mẹ giai đoạn từ 3 - 6 tuần cuối của thai kỳ dẫn đến tăng sử dụng glucose ở thai nhi, xuất hiện tình trạng thiếu oxy ở thai nhi, tăng tình trạng toan máu của thai là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gây chết thai.
- Tăng hồng cầu: Là một tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh của các thai phụ có ĐTĐTK, nồng độ hemoglobin trong máu tĩnh mạch trung tâm > 20g/dl hay dung tích hồng cầu > 65%.
- Vàng da sơ sinh: Tăng hủy hemoglobin dẫn đến tăng bilirubin huyết tương gây vàng da sơ sinh, xảy ra khoảng 25% ở các thai phụ có ĐTĐTK.
- Các ảnh hưởng lâu dài: Gia tăng tần suất trẻ béo phì, khi lớn trẻ sớm bị mắc bệnh ĐTĐ týp 2, rối loạn tâm thần - vận động. Trẻ sinh ra từ các bà mẹ bị ĐTĐTK có nguy cơ ĐTĐ và tiền ĐTĐ tăng gấp 8 lần khi đến 19 đến 27 tuổi.
Sàng lọc và chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ
Từ lần khám thai đầu tiên
Thai phụ cần được đánh giá các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường chung
Nguy cơ cao: 1 trong các yếu tố sau:
- BMI thừa cân và có thêm 1 yếu tố: tiền sử gia đình có ĐTĐ thế hệ 1, chủng tộc, tim mạch, tăng huyết áp, HDL <0,9, TG >2,82, PCOs, ít vận động, dấu gai đen
- HbA1C > 5,7% hoặc tiền ĐTĐ (IGT / IGF)
- Tiền sử ĐTĐTK
- Tuổi > 35
- Suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV)
Nguy cơ thấp:
- Tuổi < 25
- BMI < 23
- Không có tiền sử gia đình ĐTĐ thế hệ 1
- Không có tiền sử rối loạn dung nạp Glucose hoặc ĐTĐTK
Với nhóm thai phụ có nguy cơ thấp: Hẹn xét nghiệm sàng lọc ở tuần 24-28 tuần.
Nhóm thai phụ có nguy cơ cao cần được xét nghiệm glucose huyết tương tĩnh mạch lúc đói (nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước xét nghiệm) hoặc bất kỳ ngay trong lần khám thai đầu tiên.
Chẩn đoán đái tháo đường thai kì
Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g ở tuần thứ 24 - 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được CĐ ĐTĐ trước đó. Chẩn đoán đái tháo đường khi đường huyết:
- Lúc đói ≥ 92 mg/dL (5,1 mmol/L) HOẶC
- Ở thời điểm 1 giờ ≥ 180 mg/dL (10,0 mmol/L) HOẶC
- Ở thời điểm 2 giờ ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)
Điều trị đái tháo đường thai kỳ
Nguyên tắc
- Kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu nhưng không có nguy cơ gây hạ đường huyết hoặc gây hạ đường huyết quá mức.
- Điều chỉnh Chế độ ăn và tập luyện mức vừa phải trong 30 phút (nếu không có chống chỉ định tập luyện).
- Nếu việc thay đổi lối sống không đủ để duy trì đường huyết đạt mục tiêu thì phối hợp với insulin.
- Thai phụ mắc ĐTĐTK cần được sự theo dõi chặt chẽ của các BS Nội tiết - ĐTĐ, BS sản khoa và BS dinh dưỡng.
Mục tiêu điều trị
Có thể sử dụng đường huyết mao mạch để đánh giá và theo dõi điều trị.
- Glucose lúc đói: <95mg/dL (5,3mmol/l)
- Sau ăn 1 giờ: <140mg/dL (7,8mmol/l)
- Sau ăn 2 giờ: <120mg/dL (6,7mmol/l)
Lưu ý: HbA1C: < 6% (1 lần/tháng) và không có biểu hiện hạ đường máu.
Dự phòng đái tháo đường thai kỳ
Lựa chọn thực phẩm lành mạnh
- Chế độ ăn hợp lý, lành mạnh và hoạt động thể chất là biện pháp chính để phòng chống ĐTĐTK
- Thai phụ cần được TV về dinh dưỡng để giúp cho họ chọn đúng về số lượng và chất lượng TP.
- Thai phụ cần biết cách lựa chọn TP lành mạnh, để hạn chế sự tăng cân quá mức và phòng ĐTĐTK.
Kiểm soát sự tăng cân trong thai kỳ
Tăng cân là biểu hiện tích cực cho thấy sự phát triển của thai nhi, tăng cân của người mẹ lúc mang thai phụ thuộc vào giai đoạn thai kỳ và tình trạng DD trước khi mang thai.
Mức tăng cân khuyến nghị trong cả thai kì dựa theo BMI trước khi mang thai:
- Thiếu năng lượng trường diễn (BMI < 18,5 kg/m2): tăng 12,5 -18kg
- Bình thường (BMI: 18,5-22,9 kg/m2): tăng 11,5-16kg
- Thừa cân (BMI: 23,0 - 24,9 kg/m2): tăng 7-11,5kg
- Béo phì (BMI > 24,9 kg/m2): tăng 5-9kg
Ngoài ra để giảm nguy cơ ĐTĐTK, khuyến cáo cần giảm cân cho đối tượng bị thừa cân, béo phì trước khi mang thai.
Hạn chế sử dụng muối
- Giảm ăn mặn nhất là đối với những thai phụ có phù, THA hoặc bị nhiễm độc thai nghén.
- Nên sử dụng dưới 5g muối/ngày và nên sử dụng muối iốt.
Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá và chất kích thích
- Không nên dùng các loại đồ uống chứa chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, nước chè đặc…
- Giảm ăn các loại gia vị như ớt, hạt tiêu, tỏi.
Giáo dục dinh dưỡng
- Cần giáo dục cho bà mẹ có thai về chế độ dinh dưỡng hợp lý, thói quen ăn uống lành mạnh, phòng chống đái tháo đường thai kỳ.
- Tư vấn cho thai phụ về cách lựa chọn thực phẩm lành mạnh.
- Có thể sử dụng tháp dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú để tư vấn cho thai phụ.
- Giáo dục dinh dưỡng nên nhấn mạnh các phương pháp nấu ăn lành mạnh và giảm tiêu thụ thực phẩm có nhiều đường, nhiều chất béo, muối và thực phẩm ít chất xơ.
- Điều quan trọng là thai phụ mắc đái tháo đường nên tiếp tục duy trì thói quen ăn uống lành mạnh ngay cả sau khi sinh để giảm nguy mắc đái tháo đường tuýp 2 và hội chứng chuyển hoá sau khi sinh.
Hoạt động thể chất
- Hoạt động thể chất giúp phòng ngừa đái tháo đường thai kì, giảm sự đề kháng insulin, kiểm soát đường máu và rối loạn chuyển hóa lipid máu....
- Nên theo dõi hoạt động của thai nhi và lượng đường trong máu trước và sau khi tập thể dục.
- Khuyến cáo hoạt động thể chất cho thai phụ mắc đái tháo đường thai kì: Ít nhất 30 phút / ngày; Đi bộ hoặc tập tay lúc ngồi trong 10 phút sau ăn; Trước khi mang thai tích cực tập luyện cần duy trì tập luyện trong thai kỳ
Chế độ dinh dưỡng cho thai phụ có nguy cơ đái tháo đường thai kì
- Glucid chiếm 55% - 60% năng lượng khẩu phần
- Nên sử dụng ngũ cốc nguyên hạt, gạo lứt, gạo lật nảy mầm
- Sử dụng > 400g rau/ ngày, nên ăn rau có nhiều chất xơ
- Nên ăn nhiều bữa trong ngày để không làm tăng đường máu quá nhiều sau ăn, và hạ đường máu quá nhanh lúc xa bữa ăn.
- Nên ăn nhiều loại thực phẩm (15 - 20 loại/ngày, mỗi bữa > 10 loại thực phẩm).
- Nên ăn thịt nạc, cá nạc, đậu phụ, sữa chua, sữa, phô mai (ít béo,không đường).
- Hạn chế tối đa các thực phẩm có GI (chỉ số đường huyết) cao
- Giảm ăn các thực phẩm nhiều chất béo
- Giảm ăn mặn và các thực phẩm chế biến sẵn nhiều muối
- Giảm uống rượu, bia, nước ngọt.
- Không nên dùng đường trắng.
- Đối với thai phụ bị thừa cân, béo phì /tăng cân quá nhiều trong thời kỳ mang thai nên ăn các thực phẩm luộc, ăn cá và thịt gia cầm thay cho thịt đỏ, các thực phẩm khác nhau có hàm lượng chất béo thấp.
- Duy trì chế độ luyện tập tối thiểu 30 phút/ ngày nếu thai phụ không có các nguy cơ như nhau tiền đạo, dọa sinh non, tiền sản giật...
Chế độ dinh dưỡng cho thai phụ đái tháo đường hoặc đái tháo đường thai kì
Mục tiêu kiểm soát đường huyết
- Đối với thai phụ đã mắc đái tháo đường trước khi mang thai: cần tiếp tục duy trì điều trị thuốc đái tháo đường, điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập.
- Đối với thai phụ bị mắc đái tháo đường thai kì: chế độ ăn và luyện tập là giải pháp trị liệu chính, kết hợp thuốc điều trị khi cần
- Chế độ dinh dưỡng bao gồm việc cá nhân hóa chế độ ăn tối ưu để kiểm soát đường huyết dựa trên thói quen ăn uống, hoạt động thể lực, đường huyết và tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ...
- Duy trì được hoạt động thể lực bình thường của bà mẹ hàng ngày.
- Duy trì được mức tăng cân phù hợp với từng giai đoạn của thai kỳ.
- Hỗ trợ điều chỉnh rối loạn chuyển hoá lipid máu, các rối loạn chức năng thận, tăng huyết áp....
- Phòng các biến chứng của đái tháo đường thai nghén cho bà mẹ và thai nhi như sinh non, đa ối, sẩy thai, thai chết lưu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu...
Chế độ dinh dưỡng
Năng lượng:
- 35 - 40 kcal/kg cân nặng/ngày: Với những thai phụ trước khi mang thai bị thiếu năng lượng trường diễn.
- 30 - 35 kcal/kg cân nặng/ngày: Với những thai phụ trước khi mang thai có tình trạng dinh dưỡng BT.
- 20 - 30 kcal/kg cân nặng/ngày: Với những thai phụ trước khi mang thai bị thừa cân, béo phì. Với thai phụ bị thừa cân, béo phì, E nên giảm khoảng 33%, không thấp hơn 1600-1800 kcal.
Tỷ lệ các chất sinh năng lượng:
Protein
- Nên phối hợp giữa P động vật và thực vật, tỷ lệ P động vật > 35%
- Bệnh thận do ĐTĐ, protein giảm 0,6 - 0,8 g/kg cân nặng lý tưởng
Lipid
- Lượng lipid chiếm: 20 - 30% tổng năng lượng, lipid động vật/lipid tổng số < 60%.
- Nếu thai phụ có RLCH cho máu, lượng cholesterol < 200mg/ngày.
- Đối với thai phụ có RLCH lipid máu, tăng cân nhanh:Tăng cường các món ăn luộc hấp hơn là món rán.Ăn tăng thêm cá và thịt gia cầm thay cho thịt đỏ.Sử dụng sữa và chế phẩm sữa có hàm lượng chất béo thấp hoặc đã được tách béo.
Glucid
- Glucid: chiếm 35-40 % năng lượng khẩu phần. Glucid nên được chia suốt cả ngày trong 3 bữa ăn chính và 2 - 3 bữa ăn phụ. Nên sử dụng tối thiểu 175g glucid/ ngày.
- Nếu thai phụ bị ĐTĐ muốn sử dụng các thực phẩm ngũ cốc khác thì nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt hoặc chế phẩm của ngũ cốc nguyên hạt như ngô, bánh mỳ đen...
Thai phụ ĐTĐ có thể ăn:
- Không hạn chế đối với các thức ăn có ≤ 5% glucid.
- Ăn có mức độ đối với các loại thức ăn có 10 - 20% glucid.
- Hạn chế tối đa đối với các loại đường hấp thu nhanh như đường trắng, mứt, kẹo, bánh ngọt và nước ngọt có ga, trái cây sấy khô... Đây là các loại thức ăn có trên 20% glucid.
Chất xơ: Nhu cầu khuyến nghị chất xơ của phụ nữ có thai là 28g/ ngày, ít nhất 400g rau củ quả/ngày. Nên chọn rau củ quả có nhiều chất xơ như rau muống, rau ngót, rau bắp cải...
Vitamin và chất khoáng: Đáp ứng đủ nhu cầu vitamin và chất khoáng theo nhu cầu khuyến nghị cho bà mẹ có thai.
Khuyến cáo về sử dụng sữa và chế phẩm sữa
- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu: 3 đơn vị sữa/1 ngày (mỗi đơn vị sữa tương đương 100 mg canxi, tương đương 1 miếng phô mai, 1 hộp sữa chua, 100 ml sữa dạng lỏng).
- Phụ nữ có thai 3 tháng giữa: Tăng thêm 2 đơn vị so với 3 tháng đầu, sử dụng 5 đơn vị sữa và chế phẩm sữa/ ngày.
- Phụ nữ có thai 3 tháng cuối: Tăng thêm 1 đơn vị so với 3 tháng giữa, sử dụng 6 đơn vị sữa và chế phẩm sữa/ ngày.
Lưu ý: Nên sử dụng sữa và chế phẩm sữa không đường hoặc sử dụng thực phẩm dinh dưỡng y học cho người đái tháo đường
Lựa chọn thực phẩm:
- Lựa chọn các TP nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, rau củ..., TP có nhiều chất béo không no từ các nguồn thực vật, cá..., TP có nhiều vitamin như quả chín, hạn chế các TP nhiều chất béo bão hòa (mỡ động vật, thịt nhiều mỡ...), hạn chế TP có nhiều đường đơn, đường đôi. Hạn chế chế biến dưới dạng nướng, chiên xào ở nhiệt độ cao.
- Nên ăn cá, tối thiểu 2 - 3 bữa/tuần, ưu tiên những thực phẩm giàu acid béo omega 3 (mỡ cá, cá hồi).
- Các thực phẩm dinh dưỡng y học cho người đái tháo đường cũng là một chọn lựa tốt để bổ sung dinh dưỡng cho phụ nữ đái tháo đường thai kỳ
Phân bố bữa ăn trong ngày
Nếu ăn 6 bữa, số lượng mỗi bữa ăn như sau:
- Bữa sáng: 20% / Bữa phụ buổi sáng: 10%
- Bữa trưa: 30% / Bữa phụ buổi chiều: 10%
- Bữa tối: 20% / Bữa phụ vào buổi tối: 10%.
Nếu ăn 5 bữa, số lượng mỗi bữa ăn như sau:
- Bữa sáng: 25% / Bữa phụ buổi sáng: 10%
- Bữa trưa: 30%
- Bữa tối: 25% / Bữa phụ vào buổi tối: 10%
