Thoái hoá khớp cổ chân là một trong số các bệnh lý cơ xương khớp phổ biến nhất trên lâm sàng. Để điều trị hiệu quả, chúng ta cần phát hiện và chủ động điều trị sớm. Một số đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh bao gồm người có tiền sử bệnh lý xương khớp, người vừa trải qua tai nạn, té ngã, người thừa cân, béo phì,...
Thoái hoá khớp cổ chân là gì?
Thoái hóa khớp cổ chân là tình trạng sụn khớp bị bào mòn theo thời gian khiến các xương ma sát trực tiếp với nhau, gây đau và hạn chế vận động. Bất thường này không chỉ ảnh hưởng đến sụn mà còn có thể gây tổn thương xương, dây chằng và gân xung quanh khớp.
Theo các bác sĩ chuyên khoa, bệnh lý này có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất với những người trên 45 tuổi và nữ giới chiếm tỷ lệ nhiều hơn nam giới. Xét dưới góc độ y khoa, cấu trúc của khớp cổ chân khá đặc biệt gồm 3 mặt khớp:
- Sên mác ở bên ngoài
- Chày sên ở trên
- Mắt cá trong - sên ở bên trong
Diện tích của mặt khớp cổ chân khá nhỏ, chỉ khoảng 350mm. Độ dày sụn khớp cổ chân không nhiều, có những vị trí chỉ nhỏ hơn <1mm nên áp lực lên sụn khớp cổ chân rất lớn. Tuy nhiên, lực bẻ gãy và độ cứng của sụn cao gấp nhiều lần so với gối và háng nên khớp cổ chân ít bị thoái hoá nguyên phát hơn khớp gối và khớp háng.
Trên thực tế, khớp cổ chân thoái hoá chủ yếu xuất phát từ các nguyên nhân thứ phát sau chấn thương. Ngoài ra, một số yếu tố có thể thúc đẩy tình trạng mắt cá chân thoái hoá bao gồm:
- Thừa cân, béo phì
- Yếu tố di truyền các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, gout

Khớp cổ chân bị thoái hoá liên quan đến nhiều yếu tố
Các dấu hiệu của thoái hoá khớp cổ chân là gì?
Mặc dù mỗi bệnh nhân sẽ có các triệu chứng thoái hoá khớp cổ chân khác nhau. Tuy nhiên, đa số các bệnh nhân đều có các triệu chứng như sau:
- Sưng, nóng, đỏ, đau ở các khớp bị ảnh hưởng. Đau nhiều khi chạm vào
- Bàn chân bị nhức mỏi, đặc biệt là khi vận động mạnh hoặc khi đi giày cao gót. Một số bệnh nhân còn hay bị đau nhức vào ban đêm
- Cứng khớp, nhất là vào buổi sáng hoặc sau thời gian nghỉ ngơi
- Khớp bị sưng to hơn so với bình thường
- Khớp phát ra tiếng kêu lắc rắc hoặc lạo xạo khi cử động bàn chân, mắt cá chân
- Dây chằng yếu đi, gây áp lực lên sụn và các cơ lỏng lẻo khiến người bệnh bị đau khi đi bộ hoặc dồn trọng lực lên mắt cá chân và gây mất vững khi di chuyển
- Khớp cổ chân ít linh hoạt và giảm biên độ hoạt động
- Hình thành các gai ở rìa xương và thay đổi hình dạng khớp
Nguyên nhân khiến khớp cổ chân bị thoái hoá
Có rất nhiều nhân tố có thể tác động khiến khớp cổ chân của người bệnh bị bào mòn và mất dần chức năng. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm:
Tuổi tác
Như đã nhắc đến ở trên, những người lớn tuổi thường có nguy cơ cao mắc các bệnh về cơ xương khớp hơn. Theo thời gian, sự lão hoá của cơ thể có thể khiến các lớp sụn khớp bị bào mòn, mỏng đi, kém linh hoạt và mất dần khả năng vận động.
Chấn thương đứt/ rách dây chằng cổ chân
Có thể bạn chưa biết mắt cá chân là vị trí rất dễ gặp các chấn thương như bong gân, gãy xương và các chấn thương khác trong quá trình sinh hoạt, chơi thể thao, làm việc,... Khớp bị chấn thương sẽ tăng nguy cơ bị sưng, viêm và thoái hoá hơn các khớp bình thường gấp 7 lần. Một số thống kê còn cho thấy có đến 70 - 80% bệnh nhân bị thoái hóa khớp cổ chân đều có chấn thương ở vị trí này trong quá khứ.

Chấn thương cũng có thể là lý do khiến bạn bị thoái hoá khớp
Thông thường, các vết thương sẽ lành lại và chức năng khớp chân sẽ được phục hồi. Tất nhiên, cũng có một vài trường hợp những thay đổi ở khớp làm thúc đẩy tốc độ thoái hoá nhanh hơn. Ngoài ra, nguy cơ thoái hoá có thể xảy ra, dù sau khi chấn thương đã được điều trị đúng cách.
Ước tính các triệu chứng thoái hoá thường xuất hiện khoảng 2 năm sau chấn thương. Nhưng một vài trường hợp sau đó có thể mất đến hàng chục năm.
Không rõ nguyên nhân
Bên cạnh các trường hợp bị thoái hoá khớp do tuổi già hay chấn thương trước đó, không ít bệnh nhân cũng có các triệu chứng của khớp cổ chân bị thoái hoá nhưng không tìm Một số trường hợp thoái hóa khớp xảy ra mà không có nguyên nhân rõ ràng, được gọi là thoái hóa khớp nguyên phát.
Các yếu tố nguy cơ khác
- Căng thẳng khớp và chấn thương nhỏ thường bắt gặp ở những người có tần suất vận động cao như vũ công ba lê, cầu thủ,...
- Người thừa cân, béo phì có khớp gối phải chịu khối lượng gần 5 lần trọng lượng cơ thể khi chúng ta đi bộ.
- Thoái hoá khớp bị ảnh hưởng do yếu tố di truyền. Khi đó, người có cha hoặc mẹ bị thoái hoá khớp sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác.
Thoái hóa khớp cổ chân có nguy hiểm không? Biến chứng là gì?
Thoái hóa khớp mặc dù không đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nhưng vẫn có thể dẫn đến các vấn đề sức khoẻ khác như:
Hội chứng cứng khớp
Khớp bị thoái hoá không được điều trị kịp thời sẽ khiến sụn bị hao mòn hoàn toàn. Điều này sẽ làm cho xương bàn chân của bạn bị dính lại với nhau và ngón chân cái bị tê cứng. Hội chứng này sẽ khiến việc cử động ngón chân cái trở nên khó khăn và việc đị lại cũng gặp nhiều bất tiện.
Viêm khớp biến dạng ngón chân cái
Đây là diễn biến tiếp theo của chứng cứng khớp khi ngón chân cái bị nghiêng về phía các ngón chân khác. Ngoài ra, bạn có thể bị đỏ, sưng ngón chân và mất vững khi đứng, đi bộ.
Hình thành các nốt chai ở bàn chân
Các nốt chai ở bàn chân sẽ hình thành ở những nơi chịu áp lực hoặc bị cọ xát nhiều. Biểu hiện này có thể khiến người bệnh cảm thấy không thoải mái khi mang giày dép và đau khi đi lại.

Các nốt chai ở bàn chân có thể là biến chứng của tình trạng thoái hoá khớp
Phương pháp chẩn đoán khớp cổ chân bị thoái hoá là gì?
Để xác định chính xác bệnh nhân có bị thoái hoá khớp cổ chân hay không, bác sĩ sẽ phải dành thời gian hỏi bệnh sử, thăm khám lâm sàng và có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các chỉ định dưới đây:
- Chụp X-quang: Đây là một trong số các phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến nhất, có thể hỗ trợ bệnh nhân phát hiện các dấu hiệu của thoái hoá khớp. mất sụn ở mắt cá chân và các gai xương nhanh chóng.
- Chụp MRI: Kết quả chụp cộng hưởng từ sẽ cung cấp hình ảnh của mô mềm (dây chằng, gân và cơ) xương ở vùng cổ chân. Qua đó, các bác sĩ sẽ loại trừ nguyên nhân gây viêm xương khớp, tổn thương dây chằng hoặc gân ở mắt cá chân.
- Xét nghiệm máu: Loại trừ các bệnh lý khớp khác
Điều trị thoái hoá khớp cổ chân như thế nào?
Tùy tình trạng sức khoẻ, diễn biến bệnh lý mà mỗi bệnh nhân có thể được hướng dẫn điều trị theo các phương thức dưới đây:
|
Phương pháp điều trị
|
Nội dung chi tiết
|
|
1. Không dùng thuốc
|
- Dùng kem bôi chứa capsaicin, tinh dầu bạc hà…
- Giảm cân để giảm áp lực lên cổ chân
- Thay đổi thói quen vận động để tránh tổn thương khớp
- Tập vật lý trị liệu theo hướng dẫn chuyên gia
- Sử dụng nẹp, gậy hoặc giày chuyên dụng
|
|
2. Dùng thuốc
|
- Thuốc giảm đau: Acetaminophen; thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs: Advil, Aleve)
- Gel/kem bôi tại chỗ: NSAID (Voltaren), Lidocain (Aspercreme), Salicylat
- Tiêm glucocorticoid: giảm đau nhanh, chỉ tiêm 3–4 lần/năm
- Xem thêm: Phương pháp tiêm khớp cổ chân
|
|
3. Phẫu thuật
|
- Áp dụng khi các phương pháp trên không hiệu quả, vận động bị hạn chế, đau không giảm
- Phẫu thuật nội soi: Ít áp dụng, nhưng có thể hữu ích cho một số trường hợp
- Phẫu thuật hợp nhất khớp: Cố định xương ở cổ chân để giảm đau
- Phẫu thuật tạo hình khớp: Thay toàn bộ cổ chân, sụn và xương hỏng bằng khớp nhân tạo
|

Bệnh nhân có thể được cân nhắc phẫu thuật nếu các biện pháp điều trị khác không đạt hiệu quả
Các biện pháp phòng ngừa thoái hóa khớp cổ chân là gì?
Để chủ động phòng ngừa các bệnh lý xương khớp nói chung và thoái hoá khớp nói riêng, bạn nên thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:
- Không mang các vật dụng quá sức
- Hạn chế vận động cường độ cao khi chưa khởi động hoặc không có dụng cụ bảo vệ
- Chọn giày dép đúng kích thước, mềm mại và không mang giày cao gót quá lâu
- Vận động thường xuyên, phù hợp với thể lực và tình trạng sức khoẻ
- Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học với đầy đủ vitamin và khoáng chất
- Duy trì cân nặng ổn định
Đặc biệt, ngay khi phát hiện có các triệu chứng bất thường, bạn nên sắp xếp thời gian đến gặp các bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt.
Có thể nói, thoái hoá khớp cổ chân là một trong số các bệnh lý rất thường gặp, cần được phòng ngừa và điều trị sớm, tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, bạn nên sắp xếp thời gian đi khám sức khoẻ ít nhất 1 - 2 lần/ năm để chủ động nắm được sức khoẻ xương khớp.