Thuốc không bẻ, nhai, nghiền

Phạm Thị Lương

29-01-2024

goole news
16

Uống thuốc có thực sự đơn giản? Thông thường, thuốc dùng đường uống là thuốc dễ sử dụng. Người bệnh có thể tự uống thuốc mà không cần có sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Tuy nhiên, một số đối tượng gặp khó khăn khi uống thuốc dạng rắn như: người già, trẻ nhỏ, người đặt ống sonde dạ dày, người có vấn đề về nuốt. Khi đó, người bệnh thường sẽ nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc hoặc bóc mở dạng viên nang để cho dễ nuốt. Việc làm này sẽ dẫn đến những rủi ro nhất định, cùng tìm hiểu thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây của bệnh viện Phương Đông.

Những rủi ro khi bẻ, nhai, nghiền thuốc trước khi uống

Một số loại thuốc, nếu bạn bẻ, nhai hoặc nghiền nhỏ trước khi uống có thể gây ra các hậu quả như sau:

  • Phá vỡ cấu trúc bào chế của thuốc, thay đổi dược động học của thuốc (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ), có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc gây độc tính, tăng tác dụng không mong muốn.
  • Gây kích ứng đường tiêu hóa.
  • Bộc lộ mùi vị khó chịu của dược chất.
  • Phân tán bột thuốc vào không khí, gây kích ứng hoặc tạo nguy cơ về sức khỏe cho những người bị phơi nhiễm.
  • Giảm độ ổn định của thuốc.
  • Mất bột thuốc trong quá trình nghiền thuốc, dẫn đến không đủ liều điều trị và giảm hiệu quả lâm sàng.

Một số loại thuốc không nên bẻ, nhai, nghiền trước khi uống.

6 dạng thuốc bạn không nên bẻ, nhai, nghiền

Đây thường là những loại thuốc có hàm lượng thuốc cao hơn dạng thuốc thông thường hoặc thuốc tan trong ruột, dạ dày… cần uống nguyên vẹn. Cụ thể 6 dạng thuốc sau bạn cần lưu ý:

Thuốc giải phóng dược chất có kiểm soát

Là dạng thuốc có bao một lớp màng mỏng đặc biệt hoặc có khung trơ (matrix) chứa thuốc giúp phóng thích dược chất từ từ trong suốt thời gian di chuyển trong ống tiêu hóa để cho tác dụng kéo dài.

Thuốc phóng thích dược chất suốt 12 hoặc 24 giờ hoặc hơn. Dấu hiệu nhận biết dạng thuốc này là tên thuốc thường kết thúc bằng các ký hiệu như bảng sau:

Kí hiệu

Tên tiếng anh

Tên tiếng việt

LA

Long acting

Tác dụng kéo dài

CR/Chrono/CRT

Controlled release

Giải phóng có kiểm soát

CD

Controlled delivery

Phóng thích có kiểm soát

SR/Dur/Dural

Sustained release

Giải phóng chậm

XL/XR

Extended release

Phóng thích kéo dài

SA

Sustained action

Tác dụng kéo dài

DA

Delayed action

Tác dụng kéo dài

MR

Modified release

Giải phóng có biến đổi

ER

Extended release

Giải phóng kéo dài

PA

Prolonged action

Tác dụng kéo dài

Retard

Retard

Giải phóng chậm

Slow

Slow

Giải phóng chậm

TD

Time delay

Tác dụng kéo dài

TR

Timed Release

Tác dụng kéo dài

 

Ví dụ: Natrilix SR, Augmentin XR, Adalat LA....

Tuy nhiên, cũng có nhiều tên thuốc không có ký hiệu để nhận biết như Pentasa, Nitromint.

Đặc biệt, dạng thuốc này chứa hàm lượng cao hơn dạng thuốc thông thường nên phải dùng đúng số viên, số lần trong ngày theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt không được nhai, bẻ nhỏ hoặc mở viên nang. Nếu dùng sai dẫn đến quá liều khởi đầu, gây độc tính, nhưng lại không đủ liều điều trị về sau.

Với một số công thức viên nang, các đặc tính giải phóng kiểm soát được tích hợp riêng lẻ vào các vi hạt trong viên nang, có thể mở viên nang và sử dụng các hạt này dưới dạng không nghiền nát.

Thuốc bao tan trong ruột/Kháng dịch dạ dày

Là dạng bào chế để thuốc đi qua dạ dày còn nguyên vẹn và chỉ tan ở phần đầu ruột non (tá tràng) và phóng thích dược chất ở ruột.

Tên thuốc thường có tên kết thúc bằng các ký hiệu EC/EN (Enteric Coated) (ví dụ Arazol (esomeprazol)) hoặc có dòng chữ gastro-resistant (ví dụ Nexium (esomeprazol)).

Mục đích của dạng bào chế này là:

- Ngăn ngừa dược chất bị phân hủy trong môi trường acid dạ dày, chẳng hạn như các thuốc ức chế bơm proton (PPI): Nexium (Esomeprazol), Pariet (Rabeprazole).

- Tránh kích ứng đường tiêu hóa, tránh tổn thương răng và niêm mạc miệng, ngăn ngừa dược chất phóng thích ở dạ dày, gây hại cho niêm mạc dạ dày, chẳng hạn như viên nén bao tan trong ruột Aspirin 100.

- Duy trì dạng thuốc đến vị trí đích ở đường tiêu hóa.

Với loại thuốc viên bao tan trong ruột/Kháng dịch dạ dày, rất cần uống nguyên vẹn cả viên. Không được bẻ nhỏ, nhai hay ngậm.

Bạn có thể tham khảo bác sĩ sử dụng thuốc dưới dạng bào chế khách để tránh việc bẻ, nhai, nghiền thuốc.

Thuốc đặt dưới lưỡi

Thuốc được bào chế nhằm mục đích giải phóng dược chất ở khoang miệng và được hấp thu trực tiếp vào máu thông qua hệ thống mao mạch phong phú dưới lưỡi. Thuốc đi thẳng vào hệ tuần hoàn chung và không bị chuyển hóa bước một qua gan. Ngoài ra dạng bào chế này cũng áp dụng với một số dược chất bị phân hủy bởi dịch tiêu hóa.

Với những viên thuốc đặt dưới lưỡi cần đặc biệt lưu ý không được bẻ nhỏ viên thuốc. Nếu làm như vậy sẽ phá vỡ cấu trúc nguyên vẹn của thuốc, làm hỏng dạng thuốc. Trong thực tế lâm sàng người ta đặt dưới lưỡi một số thuốc chống đau thắt ngực như nitroglycerin, isosorbid dinitrat…

Thuốc chứa dược chất có nguy cơ gây hại cho người tiếp xúc

Là thuốc điều trị ung thư, thuốc gây độc tế bào, thuốc ức chế miễn dịch. Việc nhai hoặc nghiền các thuốc này có thể không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc nhưng sẽ tạo ra các phân tử có khả năng gây hại cho người thao tác khi hít phải các phân tử này.

Việc nghiền, bẻ các viên thuốc này phải được thực hiện tại khu vực riêng biệt, trong tủ an toàn sinh học cấp 1 trở lên hoặc tủ vô trùng cách ly. Người thao tác phải mang trang bị bảo hộ và được đào tạo ban đầu và liên tục theo tiêu chuẩn thực hành tốt nhất bao gồm an toàn khi thao tác và xử lý sự cố tràn hoặc rò rỉ.

Thuốc đắng, có mùi khó chịu

Viên thuốc được bao film hoặc bao đường để che lấp mùi vị khó chịu của dược chất. Khi nhai, nghiền, bẻ viên sẽ phá vỡ lớp bao bên ngoài khiến cho người bệnh khó chịu, khó uống.

Viên sủi bọt

Mục đích của dạng bào chế này là giúp thuốc được phân tán trước khi uống từ đó tăng hấp thu. Không nhai hay ngậm viên sủi bọt do thuốc sủi bọt trong khoang miệng gây kích ứng, khó chịu, tổn thương niêm mạc miệng. Thuốc phải được bảo quản nguyên vẹn, không bẻ hay nghiền, tránh ẩm và không khí. Vì nếu nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc, thuốc tiếp xúc với không khí sẽ làm giảm tác dụng sủi bọt và giảm hòa tan dược chất. Thuốc phải luôn được hòa tan vào nước trước khi uống.

Với mong muốn cung cấp thêm thông tin cho nhân viên y tế, nhằm góp phần sử dụng thuốc an toàn, hiệu quá, hợp lý, khoa Dược xin cung cấp danh mục các thuốc viên không được bẻ, nhai, nghiền như sau. Danh mục được xây dựng dựa trên Danh mục thuốc Bệnh viện và Nhà thuốc Bệnh viện tháng 08/2020.

DANH MỤC THUỐC KHÔNG BẺ, NHAI, NGHIỀN

STT

Tên biệt dược, nồng độ, hàm lượng

Hoạt chất

Lý do

Gợi ý khi BN không uống được nguyên viên

1

Acnotin 10mg

Isotretinoin

Kích ứng dạ dày, thực quản.

 Uống nguyên viên, không mở vỏ nang do kích ứng dạ dày thực quản. Đổi phác đồ điều trị hoặc ngừng thuốc cân nhắc lợi ích nguy cơ.

2

Acnotin 20mg

Isotretinoin

Kích ứng dạ dày, thực quản.

 Uống nguyên viên, không mở vỏ nang do kích ứng dạ dày thực quản. Đổi phác đồ điều trị hoặc ngừng thuốc cân nhắc lợi ích nguy cơ.

3

Adalat LA 20mg

Nifedipine

Viên phóng thích kéo dài.

 Chuyển sang thuốc Adalat 20 hoặc biệt dược khác dạng giải phóng thường; hoặc chuyển sang hoạt chất khác.

4

Adalat LA 30mg

Nifedipine

Viên phóng thích kéo dài.

 Chuyển sang biệt dược khác dạng giải phóng thường hoặc chuyển sang hoạt chất khác

5

Aspirin 100 100mg

Acetylsalicylic acid (DL-lysin-acetylsalicylat)

Viên bao tan trong ruột.

 Không được nhai, nghiền, bẻ viên. Không phù hợp cho ăn qua sonde dạ dày. Nếu cần thiết, trao đổi với khoa dược tìm phương án thay thế.

6

Aspirin Stada 81mg

Acetylsalicylic acid

Viên bao tan trong ruột.

 Không được nhai, nghiền, bẻ viên. Không phù hợp cho ăn qua sonde dạ dày. Nếu cần thiết, trao đổi với khoa dược tìm phương án thay thế.

7

Augmentin SR 1,000mg + 62,5mg

Amoxicilin + Acid Clavulanic

Viên nén bao phim phóng thích kéo dài.

 Chuyển sang dạng bột pha hỗn dịch. Lưu ý thay đổi liều lượng và cách dùng.

8

Avodart 0,5mg

Dutasteride

Gây kích ứng niêm mạc hầu họng.

 Không nghiền bẻ viên. Không thích hợp cho ăn qua sonde dạ dày. Xem xét dùng Carduran dạng viên nén thông thường.

9

Berberin 100mg

Berberin (hydroclorid)

Vị đắng.

 Chuyển sang dạng siro.

10

Betaloc Zok 25mg

Metoprolol tartrate

Viên nén phóng thích kéo dài.

Có thể bẻ được theo khía chia đôi thuốc. 

Dùng dạng viên giải phóng thường như Betaloc, Egilok hoặc hoạt chất cùng nhóm.

11

Betaloc Zok 50mg

Metoprolol tartrate

Viên nén phóng thích kéo dài.

Có thể bẻ được theo khía chia đôi thuốc. 

Dùng dạng viên giải phóng thường như Betaloc, Egilok hoặc hoạt chất cùng nhóm.

12

Bisacodyl DHG 5mg

Bisacodyl 

Viên nén bao phim tan trong ruột.

 Không nhai, bẻ nghiền. Không thích hợp dùng qua đường sonde dạ dày. Chuyển dạng đặt hoặc hỗn dịch thụt.

13

Calcium Sandoz (Tuýp 20 viên) 500mg

Calcium lactate gluconate, calcium carbonate

Viên sủi.

 Không nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc. Hòa tan thuốc vào nước trước khi uống.

14

Cloroquin Phosphat 250mg 

Cloroquine Phosphate

Vị đắng.

 Chuyển sang dạng siro hoặc dung dịch tiêm.

15

Dafrazol 20mg

Omeprazole magnesium

Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.

 Mở vỏ nang, phân tán các vi hạt trong cốc nước, không nghiền các vi hạt.

16

Depakine 200mg

Valproat natri

Viên nén kháng acid dạ dày.

 Chuyển sang dạng dung dịch uống, viên phân rã, dung dịch tiêm.

17

Depakine Chrono 500mg

Valproat natri

Viên nén bao phim phóng thích kéo dài.

 Chuyển sang dạng dung dịch uống, viên phân rã, dung dịch tiêm.

18

Dexilant 60mg

Dexlansoprazole

Viên nang phóng thích chậm.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

19

Diamicron MR 30mg

Gliclazide

Viên nén phóng thích có kiểm soát.

 Chuyển sang các biệt dược khác dạng phân tán.

20

Diamicron MR 60mg

Gliclazide

Viên nén phóng thích có kiểm soát.

 Chuyển sang các biệt dược khác dạng phân tán.

21

Duodart 0.5/0.4mg

Dutasteride, Tamsulosin hydrochloride

Gây kích ứng niêm mạc hầu họng.

 Không được nhai, bẻ nghiền. Không thích hợp dùng đường sonde dạ dày.  Cân nhắc chuyển sang hoạt chất Doxazosin.

22

Duspatalin Retard 200mg

Mebeverine HCl

Viên nang cứng giải phóng kéo dài.

 Không nhai bẻ nghiền. Không thích hợp dùng đường sonde dạ dày. Cân nhắc chuyển sang các biệt dược khác dạng giải phóng thường (như Duspatalin)

23

Efferalgan 500mg

Paracetamol (acetaminophen)

Viên sủi.

 Không nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc. Hòa tan thuốc vào nước trước khi uống.

24

Efferalgan Codein 500mg+30mg

Paracetamol + codein phosphat

Viên sủi.

 Không nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc. Hòa tan thuốc vào nước trước khi uống.

25

Esomeprazol Stada 40mg

Esomeprazol

Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.

 Không nhai, nghiền viên thuốc. Cỏ thể mở vỏ nang, phân tán các vi hạt trong cốc nước, không nghiền các vi hạt.

26

Fosamax Plus 70mg/2800IU

Alendronat natri + cholecalciferol (Vitamin D3)

Nguy cơ loét hầu họng.

 Không nhai, ngậm do nguy cơ loét hầu họng. Viên thuốc có thể được hòa tan vào nước, uống ngay hoặc cho ăn qua sonde ngay, sau đó uống hoặc tráng sonde với ít nhất 50 ml nước. Bệnh nhân không được nằm trong 30ph sau khi uống thuốc. Cho ăn qua sonde nên được dừng trước khi dùng thuốc và sau khi dùng thuốc ít nhất 30 phút.

27

Glucophage XR 1000mg

Metformin hydrochloride

Viên nén phóng thích kéo dài.

 Dùng dạng viên giải phóng thường.

28

Glucophage XR 500mg

Metformin hydrochloride

Viên nén phóng thích kéo dài.

 Dùng dạng viên giải phóng thường.

29

Glucophage XR 750mg

Metformin hydrochloride

Viên nén phóng thích kéo dài.

 Dùng dạng viên giải phóng thường.

30

Goldesome 20mg

Esomeprazol

Viên nén bao tan trong ruột.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

31

Goldesome 40mg

Esomeprazol

Viên nén bao tan trong ruột.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

32

Jointmeno 150mg

Ibandronic acid (dưới dạng Natri ibandronate)

Gây loét miệng, hầu, họng.

 Không nhai, nghiền, bẻ viên. Do thiếu cơ sở dữ liệu và nguy cơ tương tác đáng kể, không khuyến cáo dùng qua sonde dạ dày. Cân nhắc chuyển sang dung dịch tiêm hoặc phác đồ thay thế.

33

Kaleorid 600mg

Kali clorid

Viên nén bao phim giải phóng chậm. Kích ứng đường tiêu hóa.

 Không được nhai, nghiền, bẻ viên. Không phù hợp dùng qua đường sonde dạ dày. Cân nhắc dùng dung dịch tiêm truyền. Hoặc dùng dạng viên nang chứa vi hạt giải phóng biến đổi như Kaldyum 600mg (bóc vỏ nang, phân tán các vi hạt trong nước, không nghiền các vi hạt).

34

Klacid MR 500mg

Clarithromycin

Viên nén giải phóng chậm.

 Xem xét dùng dạng viên nén thông thường hoặc hỗn dịch uống.

35

Losec Mups 20mg

Omeprazol

Viên nén kháng dịch dạ dày.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

36

Metformin Stada 1000mg MR 1000mg

Metformin hydrochloride

Viên nén phóng thích kéo dài.

 Dùng dạng viên giải phóng thường.

37

Natrilix SR 1.5mg

Indapamide

Viên nén bao phim phóng thích chậm.

 Không nhai, nghiền, bẻ viên. Thuốc không phù hợp dùng đường sonde dạ dày. Chuyển sang dạng giải phóng thông thường hoặc thay đổi sang hoạt chất khác.

38

Nexium Mups 20mg

Esomeprazol

Viên nén kháng dịch dạ dày.

  Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

39

Nexium Mups 40mg

Esomeprazol

Viên nén kháng dịch dạ dày.

  Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

40

Nifedipin retard 20mg

Nifedipin

Viên nén bao phim tác dụng kéo dài.

 Không nhai, bẻ, nghiền viên thuốc và không phù hợp dùng qua sonde dạ dày. Chuyển sang dạng viên giải phóng thông thường như Nifedipin stada, Adalat.

41

Nitromint 2,6mg

Glyceryl trinitrat (Nitroglycerin)

Viên nén giải phóng chậm.

 Xem xét chuyển sang dạng dùng khác như xịt, tiêm.

42

Panadol 500mg

Paracetamol (acetaminophen)

Viên sủi.

 Không nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc. Hòa tan thuốc vào cốc nước trước khi uống.

43

Pantin 40mg

Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazol Natri Sesquihydrat)

Viên nén bao tan trong ruột.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

44

Pantoloc 20mg

Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazol Natri Sesquihydrat)

Viên nén bao tan trong ruột.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

45

Pantoloc 40mg

Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazol Natri Sesquihydrat)

Viên nén bao tan trong ruột.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

46

Pantostad 40mg

Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazol Natri Sesquihydrat)

Viên nén bao tan trong ruột.

Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm. 

47

Pariet 10mg

Rabeprazol

Viên nén bao tan trong ruột.

Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm. 

48

Pariet 20mg

Rabeprazol

Viên nén bao tan trong ruột.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

49

Partamol 500mg

Paracetamol (acetaminophen)

Viên sủi.

  Không nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc. Hòa tan thuốc vào cốc nước trước khi uống.

50

Partamol -Codein 500mg + 30mg

Paracetamol + codein phosphat

Viên sủi.

  Không nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc. Hòa tan thuốc vào cốc nước trước khi uống.

51

Pentasa 500mg

Mesalazin (mesalamin)

Viên nén phóng thích chậm.

 Không nhai viên thuốc, không phù hợp dùng qua sonde dạ dày. Chuyển sang dạng cốm phóng thích kéo dài, hỗn dịch thụt trực tràng hoặc viên đặt trực tràng.

52

RESIDRON 35mg

Risedronat

Kích ứng dạ dày, thực quản.

 Không nhai viên thuốc. Cân nhắc chuyển sang Zoledronate dạng tiêm. Có thể dùng qua sonde dạ dày (ngừng cho ăn qua sonde, rửa sonde với 1 lượng nước, chờ 2 giờ; phân tán 1 viên thuốc vào 10ml nước trong 5 phút; bơm vào sonde bằng xylanh; tráng xylanh bằng 10ml nước và bơm tiếp vào sonde; tráng sonde với ít nhất 50ml nước; Bệnh nhân không được nằm trong 30 phút; Cho ăn qua sonde trở lại sau tối thiểu 2 giờ).

53

Sancefur (Hộp 4 viên) 35mg

Risedronate sodium

Kích ứng dạ dày, thực quản.

 Không nhai viên thuốc. Cân nhắc chuyển sang Zoledronate dạng tiêm. Có thể dùng qua sonde dạ dày (ngừng cho ăn qua sonde, rửa sonde với 1 lượng nước, chờ 2 giờ; phân tán 1 viên thuốc vào 10ml nước trong 5 phút; bơm vào sonde bằng xylanh; tráng xylanh bằng 10ml nước và bơm tiếp vào sonde; tráng sonde với ít nhất 50ml nước; Bệnh nhân không được nằm trong 30 phút; Cho ăn qua sonde trở lại sau tối thiểu 2 giờ).

54

Savi Alendronate 10mg

Alendronate

Nguy cơ loét hầu họng.

 Không nhai, ngậm do nguy cơ loét hầu họng. Viên thuốc có thể được hòa tan vào nước, uống ngay hoặc cho ăn qua sonde ngay, sau đó uống hoặc tráng sonde với ít nhất 50 ml nước. Bệnh nhân không được nằm trong 30ph sau khi uống thuốc. Cho ăn qua sonde nên được dừng trước khi dùng thuốc và sau khi dùng thuốc ít nhất 30 phút.

55

Scolanzo 30mg

Lansoprazol

Viên nang bao tan trong ruột.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

56

Staclazide MR 30mg

Gliclazid

Viên nén phóng thích kéo dài.

 Chuyển sang dạng giải phóng thường.

57

Stacytine 200 CAP 200mg

N-Acetylcystein

Viên nén sủi bọt.

 Không nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc. Hòa tan viên thuốc trong nước trước khi uống.

58

Stadnex 40 40mg

Esomeprazol

Viên nén bao tan trong ruột.

 Chuyển sang PPI khác dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột (xem Dafrazol 20mg, Esopeprazol stada 40mg, Scolanzo 30mg) hoặc  dạng bột pha hỗn dịch (như Nexium 10mg) hoặc dạng tiêm.

59

Tarceva 150mg

Erlotinib

Thuốc điều trị ung thư.

 Không nhai viên thuốc. Việc nghiền, bẻ thuốc chỉ được thực hiện ở khu vực pha chế và trong tủ an toàn sinh học cấp 1 trở lên. Nhân viên pha chế phải sử dụng các thiết bị bảo hộ như: đeo 2 găng tay hóa chất (tiêu chuẩn ASTM D06978), mặc áo choàng chống nước và mặt nạ phòng độc (N95 hoặc hơn), đeo kính và mũ vô khuẩn.

60

Tegretol CR 200mg

Carbamazepin

Viên nén bao phim giải phóng có kiểm soát.

 Xem xét chuyển sang Tegretol 200mg.

61

Theostat L.P 100mg

Theophylline

Viên nén bao phim giải phóng chậm.

 Không nhai, nghiền, bẻ viên. Chuyển sang dạng giải phóng thông thường.

62

Topamax 25mg

Topiramate

Vị đắng.

 Không nhai viên thuốc. Có thể hòa tan viên thuốc vào nước (10 ml nước và lắc trong 5 phút) và uống ngay hoặc cho ăn qua sonde do hoạt chất kém bền.

63

Topamax 50mg

Topiramate

Vị đắng.

 Không nhai viên thuốc. Có thể hòa tan viên thuốc vào nước (10 ml nước và lắc trong 5 phút) và uống ngay hoặc cho ăn qua sonde do hoạt chất kém bền.

64

Vastarel MR 35mg

Trimetazidin

Viên nén bao phim giải phóng có biến đổi.

 Không nhai, bẻ, nghiền. Cân nhắc chuyển sang Vastarel 20mg với bệnh nhân khó nuốt và ăn qua sonde.

65

Voltaren 25mg

Diclofenac

Viên nén không tan trong dạ dày.

 Không nhai, nghiền, bẻ viên thuốc. Dùng dạng đặt hoặc dạng tiêm hoặc chuyển sang hoạt chất khác.

66

Voltaren 50mg

Diclofenac

Viên nén không tan trong dạ dày.

 Không nhai, nghiền, bẻ viên thuốc. Dùng dạng đặt hoặc dạng tiêm hoặc chuyển sang hoạt chất khác.

67

Voltaren 75mg

Diclofenac

Viên nén phóng thích kéo dài.

 Không nhai, nghiền, bẻ viên thuốc. Dùng dạng đặt hoặc dạng tiêm hoặc chuyển sang hoạt chất khác.

68

Xatral XL 10mg

Alfuzosine

Viên nén phóng thích chậm.

 Không nhai, nghiền, bẻ viên thuốc. Chuyển sang dạng bào chế giải phóng thông thường.

69

Xeloda Tab. 500mg

Capecitabin

Thuốc điều trị ung thư.

 Không nhai viên thuốc. Việc nghiền, bẻ thuốc chỉ được thực hiện ở khu vực pha chế và trong tủ an toàn sinh học cấp 1 trở lên. Nhân viên pha chế phải sử dụng các thiết bị bảo hộ như: đeo 2 găng tay hóa chất (tiêu chuẩn ASTM D06978), mặc áo choàng chống nước và mặt nạ phòng độc (N95 hoặc hơn), đeo kính và mũ vô khuẩn.

70

Zinnat 250 mg

Cefuroxime

Dược chất có vị đắng

Không nhai viên thuốc. Chuyển sang dạng cốm pha hỗn dịch uống (dạng gói) hoặc cốm pha huyền dịch uống (dạng chai)

71

Zinnat 500 mg

Cefuroxime

Dược chất có vị đắng

Không nhai viên thuốc. Chuyển sang dạng cốm pha hỗn dịch uống (dạng gói) hoặc cốm pha huyền dịch uống (dạng chai)

Như vậy, đối với một số loại thuốc không nên bẻ, nhai, nghiền trước khi uống, để giữ nguyên tác dụng và hàm lượng thuốc giúp việc điều trị bệnh hiệu quả bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyển sang dạng bào chế khác hoặc thực hiện bẻ thuốc trong điều kiện an toàn sinh học. Mọi thông tin thắc mắc mời Quý khách hàng liên hệ hotline 19001806 để được tư vấn chi tiết.

Bài viết do Ths.DS Nguyễn Thanh Tâm, khoa Dược, Bệnh viện Đa khoa Phương Đông thực hiện.

262

Bài viết hữu ích?

Đăng ký tư vấn

Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời

19001806 Đặt lịch khám