Hướng dẫn chăm sóc theo dõi và phòng bệnh tay chân miệng tại nhà

Thu Hiền

31-03-2026

goole news
16

Khái niệm

 Bệnh tay chân miệng (Hand, foot, and mouth disease) là bệnh truyền nhiễm lây truyền từ người sang người dễ gây thành dịch do virus đường ruột gây ra.

Bệnh chủ yếu lây truyền theo đường tiêu hóa. Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ bệnh. Bệnh gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương. Có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm trẻ dưới 3 tuổi.

Tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A6, A10, A16 và Enterovirus 71 (EV71).

Biểu hiện

Lâm sàng:

  • Sốt nhẹ hoặc sốt cao liên tục, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy
  • Loét miệng
  • Phát ban dạng phỏng nước hoặc ban sẩn trong lòng bàn tay, chân, gối, mông,…
  • Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp: thường xuất hiện từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5

Phân độ lâm sàng

Độ 1: Chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da

Độ 2:

  • Độ 2a: Có một trong các dấu hiệu sau
  • Bệnh sử có giật mình < 2 lần trong vòng 30 phút và không ghi nhận lúc khám
  • Sốt trên 2 ngày hay sốt > 39 độ C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ.
  • Độ 2b: Có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2

Nhóm 1: Có 1 trong các dấu hiệu sau:

  • Giật mình ghi nhận lúc khám
  • Bệnh sử có giật mình ≥ 2 lần trong vòng 30 phút
  • Bệnh sử có giật mình kèm theo 1 trong các dấu hiệu sau:

+ Ngủ gà

+ Mạch nhanh > 130 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

Nhóm 2: Có 1 trong các dấu hiệu sau:

  • Sốt cao  ≥ 39.5 độ C (đo nhiệt độ ở hậu môn), không đáp ứng với thuốc hạ sốt
  • Mạch nhanh > 150 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)
  • Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng
  • Rung giật nhãn cầu, lác mắt
  • Yếu chi hoặc liệt chi
  • Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói,…

Xét nghiệm:

Các xét nghiệm có thể được chỉ định trong bệnh lý tay chân miệng là

  • Công thức máu, CRP, đường huyết, điện giải đồ, Xquang ngực
  • Khí máu (khi có suy hô hấp)
  • Siêu âm tin (nghi ngờ viêm cơ tim hoặc sốc)
  • Dịch não tủy (khi có biến chứng thần kinh)
  • Xét nghiệm phát hiện virus (nếu có điều kiện): lấy bệnh phậm dịch hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch não tủy để thực hiện xét nghiệm RT PCR hoặc phân lập virus.
  • MRI sọ não khi cần chẩn đoán phân biệt

Điều trị

Hướng điều trị

  • Bệnh nhân cần được cách ly
  • Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ.
  • Theo dõi diễn tiến, chăm sóc và điều trị biến chứng.
  • Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng.

Điều trị cụ thể:

 Độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.

  • Dinh dưỡng đầy đủ, thức ăn lỏng, dễ tiêu, để ngượi mát, chia nhiều bữa nhỏ. Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ.
  • Giảm đau, hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10-15 mg/kg/lần (uống) mỗi 4-6 giờ hoặc Ibuprofen 5-10 mg/kg/lần mỗi 6-8 giờ.
  • Làm dịu vết loét miệng bằng thuốc băng niêm mạc đường tiêu hóa antacid.
  • Vệ sinh răng miệng.
  • Nghỉ ngơi, tránh kích thích.
  • Chăm sóc tổn thương da: không làm vỡ các mụn nước, có thể bôi dung dịch sát khuẩn vào các mụn nước vỡ như dung dịch Povidone- iodine, xanh methylene.
  • Cho trẻ nghỉ học, sau 7-10 ngày kể từ khi phát bệnh mới cho trẻ đi học lại.
  • Tránh lây lan bệnh cho các thành viên khác trong gia đình, không dùng chung đồ dùng cá nhân, rửa tay trước sau chăm sóc trẻ, vệ sinh môi trường.
  • Cho trẻ nhập viện khi: người nhà lo lắng, nhà xa, không đủ điều kiện theo dõi.
  • Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 7-10 ngày đầu của bệnh. Trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ.
  • Cần tái khám ngay khi có ≥ 1 dấu hiệu:
  • Bỏ ăn, bú kém 
  • Nôn ói nhiều, nôn hết mọi thứ
  • Sốt cao ≥ 39 độ C hoặc kéo dài trên 48 giờ không đáp ứng với thuốc hạ sốt
  • Thở nhanh, khó thở
  • Da nổi vân tím
  • Giật mình, run chi
  • Li bì hoặc kích thích
  • Co giật, hôn mê.

Độ 2 trở lên: Điều trị nội trú tại bệnh viện.

Phòng bệnh:

Nguyên tắc phòng bệnh:

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hóa, đặc biệt chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.

Phòng bệnh ở cộng đồng:

Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt).

  • Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà.
  • Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.
  • Hạn chế tiếp xúc trẻ bệnh tại nhà
  • Không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 7-10 ngày đầu của bệnh.

 

Bài viết biên soạn bởi Bs CKll Vũ Thị Chí

14

Bài viết hữu ích?

Đăng ký nhận tư vấn

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách để được nhận tư vấn

19001806 Đặt lịch khám