Quét mã QR tại đây để nhận tài liệu miễn phí
PHIẾU TÓM TẮT THÔNG TIN ĐIỀU TRỊ
BỆNH LÝ VIÊM GAN VÀ THAI NGHÉN
Điều trị và chăm sóc |
Ngày nằm viện |
||||
Ngày 1 |
Ngày 2 |
Ngày 3 |
Ngày 4 và 7 |
Ghi chú |
|
Khám lâm sàng |
- Cơ năng: mệt mỏi rã rời, hội chứng giả cúm (nhức đầu, sốt nhẹ, đau cơ, đau khớp), rối loạn tiêu hóa (chán ăn, đau vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải). - Không nhìn mờ, không hoa mắt, không ám điểm - Sinh hiệu: Mạch, HA bình thường. - Da vàng, củng mạc mắt vàng - Không phù, ngứa - Khám bụng: ấn đau vùng hạ sườn phải, gan to (có thể khó sờ thấy do thai to) - Đo bề cao tử cung, vòng bụng, tim thai, cơn co tử cung - Khám ngôi, thế - Âm đạo, cổ tử cung, tình trạng ối. - Nước tiểu vàng sậm, phân bạc màu |
- Đánh giá lại các triệu chứng viêm gan xem có đỡ/giảm - Dấu hiệu chuyển dạ |
- Đánh giá lại các triệu chứng viêm gan xem có đỡ/giảm - Dấu hiệu chuyển dạ |
Đánh giá lại tình trạng người bệnh |
- Phụ nữ mang thai cần được tầm soát viêm gan B. - Cần phân biệt được viêm gan B cấp với tiền sản giật - sản giật. - Con của các sản phụ có HBsAg (+) phải được tiêm đồng thời 0,5 ml huyết thanh có chứa kháng thể miễn dịch chống viêm gan và vắc xin trong vòng 12 giờ đầu sau đẻ ở 2 vị trí khác nhau. Tiêm chủng nhắc lại sau đó 1 tháng, 2 tháng và 1 năm. - Trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. |
Cận lâm sàng |
- HBsAg, HbeAg, DNA HBV, đo tải lượng virus - GPT, GOP, ure, creatinine, protein máu, Albumin máu, LDH - Đông máu, fibrinogen, PLT - Nước tiểu 24 giờ - Siêu âm thai - Đo monitoring … |
- GPT, GOP, ure, creatinin protein máu, Albumin máu, Đông máu, fibrinogen, PLT
|
|
- GPT, GOP, ure, creatinin protein máu, Albumin máu - Đông máu, fibrinogen, PLT - Tổng phân tích nước tiểu - Siêu âm thai - Đo monitoring |
|
Điều trị |
- Điều trị các rối loạn đông máu: vitamin K, huyết tương tươi đông lạnh, tiểu cầu - Truyền dịch (tính lượng dịch vào - ra) - Thuốc kháng virus: Lamivudin hoặc Tenofovir - Theo dõi sát tim thai - cơn co tử cung trên monioring. |
- Điều trị các rối loạn đông máu: vitamin K, huyết tương tươi đông lạnh, tiểu cầu - Truyền dịch (tính lượng dịch vào - ra) - Thuốc kháng virus: Lamivudin hoặc Tenofovir - Theo dõi sát tim thai cơn co tử cung trên monioring |
- Cân nhắc mổ lấy thai nếu tình trạng bệnh nặng hơn sau khi đã điều chỉnh được rối loạn đông máu - Gây mê toàn thân được khuyến cáo - Nếu tình trạng bệnh cải thiện, tiếp tục điều trị thuốc kháng virus - Theo dõi tim thai- cơn co tử cung trên monioring |
- Tiếp tục điều trị thuốc kháng virus đến khi sinh. - Xem xét kế hoạch ra viện |
|
Chăm sóc |
- Theo dõi sinh hiệu, nước tiểu, phân - Nghỉ ngơi tương đối tại giường - Chăm sóc cấp III (cơm) |
- Theo dõi nhiệt độ, nước tiểu, phân - Chăm sóc cấp III (cơm) |
- Chăm sóc cấp III (Cơm) |
- Chăm sóc cấp III (Cơm) |
|
|
Họ và tên |
Chức vụ |
Ký tên |
Soạn thảo |
Phạm Thị The |
Bác sĩ Khoa Phụ Sản |
|
Thẩm định |
Nguyễn Tuấn Anh |
Trưởng khoa Phụ Sản |
|
Phê duyệt |
Nguyễn Trung Chính |
Giám đốc bệnh viện |
|