Tất tần tật những điều cần biết về độ cận thị

Ngày: 11/03/2021

Cận thị là tật khúc xạ của mắt khiến mắt chỉ nhìn rõ những vật ở gần và mờ dần khi nhìn những vật ở xa. Mức độ cận thị được đo bằng số đi ốp. Vậy độ cận thị là gì? Cách tính độ cận thị như nào mới chuẩn?

Cận thị là tật khúc xạ của mắt khiến mắt chỉ nhìn rõ những vật ở gần và mờ dần khi nhìn những vật ở xa. Hình ảnh của vật sẽ hội tụ ở trước võng mạc thay vì trên võng mạc như mắt bình thường. Khi gặp những dấu hiệu nghi ngờ có khả năng bị mắc cận thị, mọi người có thể tìm hiểu cách tính độ cận của mắt để xác định xem bản thân có nguy cơ không trước khi đến các cơ sở y tế hay Bệnh viện để khám. Vậy độ cận thị là gì? Cách tính độ cận thị như nào mới chuẩn?

Độ cận thị là gì?

độ cận thị là gì

Bảng thị lực chữ cái giúp đo độ cận thị cho người bệnh

Độ cận thị là thông số dùng để chỉ mức độ cận thị nặng hay nhẹ, người ta thường dựa vào độ cận để đưa ra biện pháp cải thiện thị lực phù hợp. Khi nhắc đến độ cận thị, người ta hay nói đến thuật ngữ đi-ốp. Vậy đi ốp là gì?

Diop - độ cong của loại thấu kính được sử dụng để đeo giúp mắt có thể nhìn thấy mọi vật một cách bình thường. Đơn vị Diop càng lớn biểu hiện tình trạng bệnh cận thị càng nặng và độ dày của thấu kính càng tăng. D là ký hiệu viết tắt của Diop.

Ngoài ra, nếu để ý, chúng ta thường thấy kí hiệu ghi trên mặt kính là –D. Dấu “ – “ là chỉ báo cho tật cận thị, còn kí hiệu dấu “ + “ là dùng cho viễn thị. Ví dụ như -1D, -2D, -3D tương đương cận thị 1 độ, 2 độ, 3 độ.

Phân loại cận thị theo thể bệnh

Độ cận thị là như thế nào

Làm việc quá nhiều gây ra tình trạng cận thị giả

Cận thị đơn thuần

Thị lực giảm khi nhìn xa nhưng khi nhìn gần vẫn bình thường, đây là tật cận thị. Cận thị đơn thuần có thể do sự bất cân xứng giữa công suất quang hệ (B và thể thủy tinh) và chiều dài trục trước sau của nhãn cầu. Một số trường hợp hiếm gặp hơn là do công suất của quang hệ quá cao trong khi chiều dài của trục nhãn cầu bình thường.

Cận thị đơn thuần thường thấp hơn -6,00D và thường không có tổn thương ở đáy mắt, chúng cũng có thể đi kèm với loạn thị.

Cận thị giả

Bệnh nhân nhìn vật ở xa bị mờ sau một thời gian làm việc kéo dài hay học sinh giảm thị lực trong quá trình ôn thi, khi thử đeo kính thì thấy rõ vật hơn hẳn. Tuy nhiên, rất có thể đó chỉ là cận thị giả do mắt làm việc quá nhiều. Cận thị giả xảy ra khi mắt gia tăng điều tiết hay do co quắp cơ thể mi. Đây là một rối loạn chức năng tương đối hiếm gặp, khi đó ánh sáng song song từ vô cực sẽ hội tụ trước võng mạc giống như cận thị thật. Nếu không cho mắt nghỉ ngơi hợp lý và điều độ sẽ có thể biến cận thị giả thành cận thị thật.

Cận thị thoái hóa

Đây là loại cận thị thường kèm theo thoái hóa bán phần sau nhãn cầu. Do đó loại cận thị này gọi là cận thị bệnh lý. Loại cận này thường xảy ra sớm khi trẻ chưa đi học và có tính chất gia đình. Thêm vào đó, cận thị thoái hóa cũng phát triển rất nhanh làm thị lực giảm nhanh chóng, có thể gây tăng nhãn áp hoặc là bong võng mạc, thậm chí dẫn đến mù lòa.

Cận thị bệnh thường trên -7D, có khi tới -20 hoặc -30D và nhất là có tổn hại ở đáy mắt. Ở bệnh nhân này, thị lực rất thấp khi chưa điều chỉnh bằng kính. Dù với kính thích hợp nhất, thị lực thường chỉ đạt tới 4 – 5/10, có khi chỉ 1/10 hoặc 2/10.

Cận thị ban đêm

Loại cận thị này khá đặc biệt do chỉ xảy ra vào ban đêm hoặc khi có ánh sáng yếu, mắt không phân biệt rõ. Lúc này do ánh sáng yếu nên cảnh vật có độ tương phản không tốt làm cho mắt không có một điểm kích thích điều tiết.

Cận thị thứ phát

Cận thị thứ phát có thể gây ra bởi một số loại thuốc, bệnh đái tháo đường, đục nhân thể thủy tinh. Thường chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và có thể trở về bình thường.

Phân loại theo độ cận thị:

- Cận thị nhẹ: < -3.00D

- Cận thị trung bình: -3.00 đến -6.00D

-Cận thị nặng: > -6.00D

Phân loại cận thị theo tuổi khởi phát bệnh

- Cận thị bẩm sinh: xuất hiện khi sinh

- Cận thị xuất hiện khi trẻ: từ 6 đến <20 tuổi

- Cận thị trưởng thành: từ 20 - 40 tuổi)

- Cận thị cuối giai đoạn trưởng thành: >40 tuổi

Cách tính độ cận thị của mắt

cách tính độ cận thị của mắt là như nào

Bảng đo thị lực là dụng cụ đo độ cận thông dụng nhất

Cách đo độ cận thị của mắt thông dụng nhất là dùng bảng đo. Người cần đo mắt sẽ cách ngồi trước bảng, sau đó bác sĩ hoặc kỹ thuật viên chỉ vào bảng, người cần đo sẽ che một bên mắt (thay phiên 2 bên) rồi đọc các ký tự trên bảng theo yêu cầu của bác sĩ. Có nhiều loại bảng đo thị lực của mắt, tùy từng đối tượng mà áp dụng cách tính độ cận thị với những bảng đo khác nhau.

- Bảng thị lực vòng tròn hở Landolt.

- Bảng thị lực chữ E của Armaignac.

- Bảng thị lực bằng chữ cái của Snellen với những chữ cái: L F D O I E.

- Bảng thị lực hình với các loại đồ vật/con vật dùng cho trẻ em hoặc cho những người không biết chữ.

Tùy vào từng đối tượng mà dùng cách tính độ cận thị với bảng đo khác nhau. Cách tính độ cận thị sẽ dựa vào điểm cực cận và điểm cực viễn của mỗi người. Ảnh nằm sẽ trong giới hạn 2 điểm cực cận và cực viễn, ảnh nằm trong khoảng đó sẽ được mắt nhìn thấy rõ ràng.

Với trẻ cận thị, điểm cực viễn thường là 2m, tương đương với cận -1D, điểm cực viễn là 1m tương đương cận -1.5D. Còn nếu điểm cực viễn là 50cm thì tương ứng độ cận thị của mắt là -2D. Từ cách đo như vậy, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và hướng cách khắc phục cho tình trạng mắt hiện tại của trẻ.

Ngày nay, công nghệ hiện đại, các cách tính độ cận thị có thể tiến hành nhanh chóng và chính xác bằng máy móc. Quá trình kiểm tra thị lực bằng máy tiến hành qua hai bước là đo độ cận thị bằng máy điện tử và đo mắt bằng lắp kính mẫu. Chuyên khoa mắt tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông đạt chuẩn quốc tế có chức năng thăm khám chữa các bệnh liên quan đến mắt, với chất lượng toàn diện về cả chuyên môn và dịch vụ y tế.

Chuyên khoa mắt tại Phương Đông có chức năng chăm sóc sức khỏe mắt và thị giác toàn diện cho trẻ em, người lớn và người già bao gồm: kiểm tra tật khúc xạ, đo thị lực, điều trị bằng laser và phẫu thuật. Với tâm huyết và lòng yêu nghề, đội ngũ bác sĩ tại Phương Đông luôn mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất với chất lượng phục vụ cao nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE 19001806.