Rạn xương là gì?
Rạn xương, còn được biết đến là nứt xương, là tình trạng bên trong xương xuất hiện vết nứt vi thể. Đây là dạng gãy xương không hoàn toàn, chỉ có rãnh nứt trên vỏ xương nên khác biệt với bệnh gãy xương.

Rạn xương thường xảy ra ở vị trí chịu áp lực mạnh
Rạn xương thường xảy ra ở những vị trí chịu trọng lượng của cơ thể, ngoài ra còn có ở bàn tay, cổ tay, xương vùng hông, xương cột sống thắt lưng. Rạn xương có khả năng phát triển thành gãy xương, viêm khớp nếu không được điều trị đúng cách, từ đó phải can thiệp phẫu thuật.
Các vị trí thường bị rạn xương
Thông thường, cột sống thắt lưng, xương vùng chậu, vùng hông với xương chi dưới là các vị trí dễ bị rạn xương. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào đặc thù của các môn thể thao, chẳng hạn vận động viên đấm bốc sẽ gặp trường hợp rạn xương ở cổ xương đốt bàn ngón tay số V.
Dưới đây là những vị trí có nguy cơ bị rạn xương cao, quá trình liền xương diễn ra chậm, điều trị lâu dài, khó loại trừ khả năng bị biến chứng lệch trục.
- Cột sống thắt lưng
- Cổ xương đùi
- Xương bánh chè
- Xương bàn ngón tay II đến ngón tay IV
- Xương bàn ngón chân I đến ngón chân V
- Bờ trước xương chày
- Cổ xương sên

Cột sống thắt lưng là vị trí dễ bị chấn thương dẫn đến rạn nứt
Đối với các vị trí ít có khả năng bị rạn xương, một khi bị rạn xương, nếu được điều trị và phục hồi chức năng đúng cách, quá trình hồi phục sẽ diễn ra nhanh chóng. Các vị trí đó bao gồm:
- Xương đùi
- Xương gót
- Bờ sau xương chày
- Đầu dưới xương mác
Triệu chứng rạn xương
Khi gặp phải những triệu chứng bên dưới, có khả năng bị tổn thương do rạn xương. Nên bắt đầu điều trị ở giai đoạn đầu, nếu không triệu chứng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, từ đó dẫn đến gãy xương do di lệch xương.
- Đau: đau tại vị trí bị nứt, đau khi vận động và biến mất khi nghỉ ngơi. Thậm chí có trường hợp đau liên tục, không thuyên giảm dù không vận động, đau khi chạm vào hoặc ấn vào vùng đau.
- Sưng: vùng mô mềm xung quanh bị sưng, bầm tím.
- Nóng và đỏ vùng da tại vị trí bị rạn xương.

Đau, sưng, nóng tại vị trí chấn thương cảnh báo tình trạng xương nứt rạn
Nguyên nhân khiến xương bị rạn nứt
Phần lớn rạn xương xảy ra là do vận động quá mức, không đủ thời gian để xương hồi phục sau khi hoạt động thể chất. Ban đầu, trên bề mặt xương sẽ xuất hiện tình trạng viêm, sau đó tạo nên tổn thương. Khi áp lực tác động lên vị trí đó, xương sẽ nứt và rạn.
Một số nguyên nhân chính khiến xương bị rạn nứt gồm có:
- Tập luyện thể thao thường xuyên mà không nghỉ ngơi.
- Tập luyện sai tư thế, sai kỹ thuật.
- Không khởi động trước khi tập.
- Thay đổi bề mặt vận động đột ngột.
- Tăng cường độ tập luyện.
- Sử dụng giày dép hoặc các trang bị thể thao không phù hợp, không tương thích với kích thước chân hay địa hình.
- Người mắc bệnh loãng xương, ung thư xương....
- Thiếu hụt vitamin D và canxi.
Yếu tố nguy cơ
Không chỉ đến từ việc vận động thể chất, nguy cơ rạn xương còn đến từ nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như tuổi tác, cân nặng, giới tính, bệnh lý và chế độ dinh dưỡng.
- Tuổi tác: Rạn xương dễ xảy ra ở người cao tuổi, đối tượng có mật độ xương thấp. Loãng xương, nứt xương và gãy xương đều có nguy cơ cao xuất hiện ở độ tuổi này.
- Cân nặng: Người thiếu cân và thừa cân đều có thể ảnh hưởng đến tình trạng xương. Trong khi người thiếu cân, người có chỉ số BMI thấp khiến xương có thể bị yếu, người thừa cân hoặc chỉ số BMI cao sẽ làm tăng áp lực lên xương, từ đó dễ bị rạn xương.
- Giới tính: phụ nữ vô kinh, rối loạn kinh nguyệt hoặc đã mãn kinh dễ bị rạn xương hơn các đối tượng khác.
- Bệnh lý: mắc các bệnh về xương như loãng xương, các bệnh khiến xương bị mềm, yếu đều là nguy cơ khiến xương khó chịu được hoạt động hàng ngày, từ đó gây nên nứt xương.
- Chế độ dinh dưỡng: việc không nạp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, chẳng hạn như vitamin D và canxi gây ảnh hưởng không nhỏ đến xương.

Tuổi tác, cân nặng và bệnh lý tiềm ẩn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến rạn xương
Phương pháp chẩn đoán
Để được chẩn đoán chính xác bệnh tình, người bệnh cần cung cấp thông tin về bệnh sử, triệu chứng đang mắc phải, tiền căn bệnh lý của bản thân và gia đình. Sau đó, bác sĩ sẽ yêu cầu khám lâm sàng nhằm xác định vị trí tổn thương, kết hợp các phương pháp chẩn đoán sau để kết luận về cấu trúc xương.
- Chụp X-quang: phương pháp phổ biến để chẩn đoán rạn xương, tuy nhiên khó phát hiện các vết nứt nhỏ, dẫn đến việc bỏ sót. Đến khi xương lành, chụp X-quang sẽ quan sát được sự tái hợp xương quanh vết nứt.
- Chụp xạ hình xương: được chỉ định khi chụp X-quang không cho kết quả mong muốn. Khi chụp xạ hình xương, chất phóng xạ được tiêm vào máu, lắng đọng tại chỗ xuất hiện vết nứt. Dựa vào hình chụp, có thể thấy phần nứt có màu sắc đậm hơn.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI): phương pháp tốt nhất để nhận diện rõ vị trí rạn xương cũng như sự tổn thương đến các mô mềm xung quanh. Chụp MRI còn bảo vệ người chụp khỏi tác hại của tia bức xạ, thực hiện nhanh chóng, dễ dàng.
Điều trị rạn xương
Tùy theo tình hình rạn, nứt xương mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Đối với trường hợp không quá nghiêm trọng, có thể điều trị bằng thuốc uống, vật lý trị liệu, nghỉ ngơi… Một khi quá nặng, nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe, cần phải có sự can thiệp y tế, cụ thể là phẫu thuật.
- Không thực hiện các hoạt động gây đau như thể dục thể thao, vận động mạnh, khuân vác, nghỉ ngơi từ 2 - 8 tuần.
- Lựa chọn các bài tập vận động nhẹ nhàng, ít động tác.
- Chườm lạnh vùng bị thương khoảng 10 phút, có thể sử dụng đá viên để massage từ 3 - 5 phút.
- Kê cao vùng bị thương khi nằm ngửa, hạn chế gia tăng độ rạn của xương.
- Giảm sưng đau bằng thuốc chống viêm steroid, acetaminophen hay miếng dán lidocain, song tốt nhất nên có sự tham vấn của bác sĩ.
- Trang bị đồ bảo hộ như giày bảo hộ, nạng để giảm áp lực lên bàn chân, cẳng chân khi bị nứt xương, băng ép, bó bột để cố định vị trí bị thương.
- Phẫu thuật, dùng kim, vít để cố định vị trí rạn xương trong trường hợp quá nghiêm trọng.

Quá trình phục hồi rạn xương được quyết định dựa trên tình hình vết nứt
Biện pháp phòng ngừa rạn xương
Đôi khi rạn xương không gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe, tuy nhiên người bệnh sẽ gặp khó khăn trong di chuyển, gián đoạn quá trình luyện tập thể chất. Vì vậy, tốt hơn hết nên phòng ngừa rạn xương, có thể tham khảo những biện pháp sau:
- Tập luyện với cường độ tăng dần, lúc bắt đầu nên tập với tần suất chậm rãi, tránh tăng qua nhanh khiến cơ thể không kịp đáp ứng.
- Xen kẽ các bài tập luyện với nhau, hạn chế tập nặng liên tục.
- Khởi động kĩ trước mỗi buổi tập, vận động thể thao.
- Sử dụng trang thiết bị thể thao phù hợp, giày chuyên dụng, các dụng cụ có chức năng hỗ trợ xương khớp.
- Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt canxi và vitamin D.
- Khi có dấu hiệu sưng, đau, nên nghỉ ngơi vài ngày. Nếu triệu chứng không thuyên giảm, cần thăm khám bác sĩ trong thời gian sớm nhất.

Chú ý cường độ, tần suất tập luyện để phòng tránh tổn thương xương
Câu hỏi thường gặp
Xoay quanh vấn đề rạn xương, vẫn còn nhiều thắc mắc mà người bệnh chưa được giải đáp. Bạn đọc có thể tham khảo những thông tin bên dưới, tất cả đều được cung cấp bởi chuyên gia bác sĩ nhằm giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về bệnh tình.
Bị rạn xương bao lâu thì khỏi?
Thông thường, rạn xương sẽ hồi phục sau khoảng 6 - 8 tuần, khi ấy các triệu chứng đã hoàn toàn biến mất. Nếu tuân theo phác đồ điều trị, người bệnh sẽ không cần lo lắng về biến chứng.
Bị rạn xương nên kiêng gì?
Một khi bị rạn xương, người bệnh nên tránh các hoạt động có thể gây tổn thương cho vết thương. Nếu không, quá trình hồi phục sẽ lâu hơn khi vết nứt có khả năng tiến triển nghiêm trọng, trong một số trường hợp dễ bị tái phát.
Rạn nứt xương có cần bó bột không?
Tùy tình hình rạn nứt mà bác sĩ quyết định cần bó bột hay không, song đây là phương pháp tối ưu để cố định xương, ngăn chặn áp lực lên vị trí có vết nứt, thế nên người bệnh không cần quá lo lắng.
Nứt xương có nguy hiểm không?
Nứt xương sẽ gây nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời, nguy cơ cao sẽ dẫn đến viêm khớp. Với đối tượng có bệnh nền như tiểu đường hay bệnh thần kinh ngoại vi, khi xuất hiện triệu chứng đau nhức ở chân, bàn chân hay mắt cá chân, nên thăm khám sớm để ngăn ngừa biến chứng.
Rạn xương không phải là căn bệnh hiếm gặp, có thể xảy ra ở mọi đối tượng. Để phòng tránh, cần chú ý đến quá trình vận động, chế độ dinh dưỡng, ngoài ra không nên lơ là các triệu chứng nhẹ. Với những thông tin trên, đội ngũ bệnh viện mong bạn có thể chủ động bảo vệ sức khỏe, đừng ngần ngại liên hệ nếu có thắc mắc cần giải đáp.