Viêm giác mạc là gì?
Viêm giác mạc là tình trạng phần mô trong suốt, hình vòm nằm phía trước mắt, bao phủ đồng tử và mống mắt bị viêm do nhiễm trùng hoặc không do nhiễm trùng. Đây là bệnh lý nguy hiểm, cần được can thiệp nhằm phòng ngừa các di chứng để lại sẹo, thủng nhãn cầu, lồi mắt cua, mất một phần hoặc toàn bộ thị lực.

Viêm giác mạc khiến phần mô trong suốt ở mắt bị viêm do nhiễm trùng hoặc chấn thương
Với nguyên nhân không do nhiễm trùng, giác mạc bị viêm thường xuất phát từ những chấn thương nhẹ như đeo kính áp tròng quá lâu, dị vật rơi vào mặt. Còn tác nhân đến từ yếu tố nhiễm trùng, vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng đóng vai trò chính gây bệnh.
Phân loại viêm giác mạc
Xét trên hai tiêu chí mức độ tổn thương và vị trí tổn thương, việc phân loại viêm giác mạc trở nên rõ ràng và cụ thể hơn. Điều này góp phần tối ưu công tác điều trị, đẩy nhanh thời gian phục hồi và giảm ngừa biến chứng ảnh hưởng đến thị lực.
Theo mức độ tổn thương
Dựa vào mức độ tổn thương, giác mạc bị viêm bao gồm các loại dưới đây:
- Viêm giác mạc chấm nông là tình trạng 5 - 7 lớp tế bào trên cùng (biểu mô giác mạc) bị tổn thương, sâu dưới 100 micromet. Tùy theo nguyên nhân có thể phân chia thêm thành giác mạc viêm chấm nông do virus, dị ứng; giác mạc viêm dạng sợi do nhiễm khuẩn nhẹ, khô mắt; loét giác mạc nông xác định khi biểu mô giác mạc khu trú bị mất, thấy rõ khi nhỏ thuốc nhuộm màu xanh lá.
- Viêm giác mạc sâu là những trường hợp tổn thương vào lớp đệm giác mạc, sâu trên 100 micromet. Bao gồm ba dạng chính, viêm giác mạc kẽ gây đục. viêm giác mạc dạng đĩa rất khó điều trị và viêm giác mạc xơ hóa tạo sẹo xơ vĩnh viễn.
- Viêm loét giác mạc là nhóm viêm nguy hiểm nhất, tốc độ tiến triển nhanh và có nguy cơ mù lòa nếu không được điều trị đúng cách. Giác mạc có thể bị loét sâu hơn 200 micromet, tạo nên viền màu trắng đục.

Phân loại giác mạc viêm theo mức độ tổn thương
Theo vị trí tổn thương
Phân loại theo vị trí tổn thương giúp bác sĩ đánh giá kỹ lưỡng từng đặc điểm viêm, nguy cơ biến chứng trong tương lai. Cụ thể:
- Viêm giác mạc trung tâm thường ảnh hưởng trực tiếp đến trục thị giác, khả năng cao bị giảm thị lực và để lại sẹo.
- Viêm giác mạc rìa là những tổn thương khu trú gần bờ mi, chịu tác động từ các bệnh lý viêm bờ mi và rối loạn miễn dịch tại chỗ.
- Viêm giác mạc lan tỏa là tình trạng viêm lan rộng toàn bộ bề mặt giác mạc, có khả năng suy giảm thị lực hoặc gây mờ giác mạc.
Dấu hiệu viêm giác mạc
Ở mỗi giai đoạn tiến triển, bệnh viêm giác mạc sẽ biểu hiện bằng những dấu hiệu lâm sàng khác nhau. Nhận diện sớm theo từng nhóm giúp người bệnh thăm khám chủ động, điều trị kịp thời ngay khi bệnh chưa tiến triển nghiêm trọng.
Giai đoạn sớm
Giai đoạn đầu, bệnh biểu hiện tương đối nhẹ nhàng với cảm giác cộm, xốn như có dị vật ở mắt. Trong 3 - 8 giờ tiếp theo, mắt có thể chuyển đỏ, tím, đặc biệt xung quanh vùng trong đen. Một số người chảy nước mắt sống, nước mắt tiết nhiều khi mở mắt hoặc tiếp xúc với ánh sáng; mắt nhạy cảm dữ dội với ánh sáng.

Triệu chứng viêm giác mạc giai đoạn đầu tương đối nhẹ nhàng và đơn giản
Giai đoạn nặng
Sau 24 - 48 giờ, bệnh có xu hướng chuyển nặng khiến thị lực giảm dần, mờ nhòe hoặc mất hoàn toàn, thay đổi tùy theo vị trí cũng như mức độ tổn thương. Trên bề mặt giác mạc xuất hiện vết loét màu trắng, vàng xám ở vùng trung tâm; mắt chảy ghèn liên tục. Dưới giác mạc, mủ có thể ứ đọng tạo thành từng ngấn màu trắng hoặc vàng.
Nguyên nhân bị viêm giác mạc
Nguyên nhân viêm kết giác mạc là gì? Viêm giác mạc xuất phát từ nhiều nhóm tác nhân khác nhau, gói gọn lại bao gồm nhiễm trùng và không nhiễm trùng. Mỗi nguyên nhân sẽ tác động đến giác mạc theo một cơ chế riêng biệt, mức độ tổn thương và phương pháp điều trị vì thế cũng sẽ có những tinh chỉnh nhất định.
Do virus
Virus là nguyên nhân hàng đầu gây nên viêm giác mạc, chúng có thể xâm nhập qua vi tổn thương hoặc dây thần kinh số 5. Trong đó, phổ biến nhất là Herpes Virus, Varicella Zoster Virus và Adenovirus.
Do vi khuẩn
Vi khuẩn có xu hướng gây nhiễm trùng mắt cấp tính, loét giác mạc trong 12 - 24 giờ tấn công qua vết trầy xước. Pseudomonas Aeruginosa, Streptococcus Pneumoniae, Staphylococcus Aureus, Moraxella, Haemophilus là những nhóm tác nhân thường gặp nhất.

Các chủng vi khuẩn có xu hướng khiến giác mạc bị viêm cấp tính
Do nấm
Viêm giác mạc do nấm thường tiến triển chậm, ít dấu hiệu đặc trưng khiến việc điều trị giảm hiệu quả và dễ tái phát. Giới y tế xác định có hai loại nấm gây bệnh chính, bao gồm:
- Fusarium dễ xâm nhập qua cành cây, rơm rạ làm chấn thương giác mạc.
- Aspergillus tấn công giác mạc khi ở trong môi trường có độ ẩm ướt cao.
Do ký sinh trùng Acanthamoeba
Viêm giác mạc do ký sinh trùng Acanthamoeba thường gặp ở người cận thị có thói quen dùng kính áp tròng, nhưng vệ sinh sai cách. Đặc biệt khi ngâm hoặc rửa kính với nước máy, môi trường sinh sống ưa thích của Acanthamoeba.
Do chấn thương
Chấn thương mắt làm tăng nguy cơ nhiễm trùng giác mạc lên 5 - 7 lần so với bình thường. Những yếu tố nguy cơ có thể đến từ:
- Giác mạc trầy xước do va quệt với cành cây, móng tay, dị vật.
- Mắt va đập mạnh khi tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc bạo lực.
- Bỏng hóa chất, đặc biệt các dung dịch kiềm có độ pH > 11.5.
- Tia UV hình thành trong lúc hàn xì, người lao động không đeo kính bảo hộ.

Giác mạc có thể bị viêm do chịu tác động cơ học ở nhiều hoàn cảnh khác nhau
Khác
Bên cạnh những nguyên nhân nêu trên, một số yếu tố nguy cơ khác cũng có thể làm tăng khả năng mắc viêm giác mạc. Điển hình như bệnh lý toàn thân gây suy giảm miễn dịch, suy dinh dưỡng, lông mi mọc ngược hoặc khô mắt mạn tính kéo dài.
Viêm giác mạc có nguy hiểm không?
Viêm giác mạc là bệnh lý nguy hiểm, cần được điều trị đúng theo nguyên nhân, mức độ và vị trí tổn thương. Nếu không can thiệp kịp thời, vùng viêm có thể lan rộng hoặc ăn sâu hơn, khiến thị lực suy giảm nghiêm trọng.
Phương pháp chẩn đoán viêm giác mạc
Chẩn đoán viêm giác mạc thông thường trải qua hai bước khám lâm sàng và cận lâm sàng, đảm bảo cung cấp giá trị chuẩn xác cho quá trình điều trị. Bước đầu tiên, bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh lý, đo thị lực, soi đèn khe hoặc nhỏ thuốc nhuộm fluorescein để xác định tình trạng viêm.
Tiếp đến kiểm tra, đánh giá kỹ lưỡng hơn tình trạng viêm qua các xét nghiệm nhuộm Gram, soi tươi, nhuộm Giemsa, nuôi cấy vi khuẩn, nuôi cấy mầm, làm kháng sinh hoặc nhuộm KOH. Điều này đảm bảo loại trừ tổn thương với các bệnh lý khác, tránh lệch hướng can thiệp y tế.

Chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng xác định mức độ tổn thương và nguyên nhân gây viêm
Liên hệ 1900 1806 hoặc Đặt lịch khám với Chuyên khoa Mắt - Bệnh viện Đa khoa Phương Đông để nhận tư vấn, đánh giá chuyên sâu với bác sĩ Nhãn khoa.
Điều trị viêm giác mạc
Việc điều trị viêm giác mạc cần thực hiện trong thời gian sớm nhất, ngay khi nhận thấy các biểu hiện bất thường. Tùy theo nguyên nhân bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc hoặc biện pháp hỗ trợ phù hợp:
- Do vi khuẩn: Chỉ định dùng thuốc kháng sinh theo chủng gây bệnh hoặc phổ rộng.
- Do virus: Dùng thuốc chống virus đặc hiệu như Acyclovir, Triherpin,...
Lưu ý, giác mạc bị viêm chống chỉ định sử dụng corticoid, không nên tự ý mua và sử dụng tại nhà. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thêm vitamin A, vitamin C, vitamin B2 để bổ sung dưỡng chất cho giác mạc.

Không sử dụng các loại thuốc chứa corticoid để điều trị viêm tại giác mạc
Với những ca bệnh loét giác mạc nặng, điều trị bằng thuốc hoặc bổ sung dưỡng chất không mang lại kết quả, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Các phương pháp được xem xét ứng dụng như ghép giác mạc, ghép màng ối hoặc phủ kết mạc.
Bệnh nhân hậu phẫu khi này cần chú ý tránh dụi mắt, tuân thủ thời gian đeo băng kính mắt. Trong những tháng đầu không nên trang điểm mắt, thành phần hóa học trong mỹ phẩm có thể làm tăng kích ứng, khiến bệnh tình chuyển biến nghiêm trọng hơn.
Cách phòng ngừa giác mạc viêm
Mỗi cá nhân hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa các tác nhân gây viêm giác mạc thông qua thói quen sinh hoạt lành mạnh, chế độ dinh dưỡng và kiểm soát sức khỏe định kỳ. Cụ thể như sau:
- Trang bị thiết bị bảo hộ mắt khi làm việc trong môi trường nhiều khói, bụi hoặc hàn xì.
- Khi di chuyển ngoài đường nên đeo kính râm, bảo vệ mắt tránh khỏi tác động của tia UV, bụi hoặc dị vật bay vào mắt.
- Điều trị dứt điểm bệnh lý về mắt, bệnh lý toàn thân tiềm ẩn nguy cơ khiến giác mạc bị viêm.
- Thay đổi thói quen đưa tay dụi mắt, sử dụng đồ vật sắc nhọn để lấy dị vật ra khỏi mắt.
- Đều đặn bổ sung các nhóm dưỡng chất có lợi cho sức khỏe mắt, tăng cường hàng rào bảo vệ.
- Tập thói quen chớp mắt giúp kích thích sản xuất dịch tiết, phòng tránh tình trạng khô mắt.
- Với người có thói quen sử dụng kính áp tròng cần tuân thủ hướng dẫn vệ sinh, thay mới định kỳ từ nhà sản xuất.

Một số biện pháp giúp giác mạc luôn khoẻ mạnh, hạn chế bị viêm nhiễm
Viêm giác mạc không chỉ đi kèm với các triệu chứng khó chịu trong sinh hoạt thường ngày, mà còn tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm đến chức năng thị giác. Bất kể trong hoàn cảnh nào, chuyên gia y tế đều khuyến cáo bệnh nhân thăm khám Nhãn khoa sớm, ngay khi có biểu hiện bất thường để bảo vệ khả năng nhìn về lâu dài.