Acanthamoeba là sinh vật đơn bào, có thể tồn tại trong không khí, đất, nước và có thể gây viêm và nhiễm trùng kéo dài. Khi tiếp xúc với mắt, vi khuẩn có thể gây ra tình trạng viêm giác mạc do Acanthamoeba. Bệnh thường gặp ở những người có thói quen đeo kính áp tròng, vận động viên bơi lội,... hoặc người sống trong môi trường vệ sinh kém.
Viêm giác mạc do Acanthamoeba là gì?
Viêm giác mạc do Acanthamoeba là bệnh nhiễm trùng ở mắt do ký sinh trùng hiếm gặp gây ra. Theo các bác sĩ chuyên khoa, bệnh xảy ra khi một loại amip (vi khuẩn) cực nhỏ tên là Acanthamoeba xâm nhập vào giác mạc (bộ phận nằm phía trước nhãn cầu) gây viêm, phá hủy các tế bào giác mạc và dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực, thậm chí mất thị lực vĩnh viễn.
Trên thực tế, Acanthamoeba là loại ký sinh trùng khá phổ biến trên toàn thế giới. Ước tính có khoảng 20 loài Acanthamoeba. Chúng có mặt ở khắp mọi nơi, bao gồm trong nguồn nước sinh hoạt, hồ bơi, bồn tắm nước nóng, nước biển, nước ngọt tự nhiên và cả trong đất cũng như bụi môi trường.
Thông thường, việc tiếp xúc với Acanthamoeba không gây hại. Tuy nhiên, khi sinh vật này tiếp xúc trực tiếp với mắt, đặc biệt là mắt đang có trầy xước hoặc chúng tấn công mắt khi người bệnh sử dụng kính áp tròng không đúng cách thì nguy cơ nhiễm trùng sẽ tăng lên đáng kể.
Lưu ý rằng, vi khuẩn Acanthamoeba có thể tồn tại ở hai dạng, cụ thể như sau:
- Dạng hoạt động có thể gây viêm và phá hủy mô giác mạc
- Dạng nang đặc trưng bởi khả năng thích nghi linh hoạt, chúng có thể sống sót trong mọi môi trường khắc nghiệt nên việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn.

Bệnh do vi khuẩn Acanthamoeba tồn tại trong nước sinh hoạt, hồ bơi,.. gây ra
Triệu chứng của bệnh viêm giác mạc do Acanthamoeba là gì?
Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu của bệnh lý này khá chung chung nên nhiều người dễ chủ quan hoặc cho rằng có thể tự điều trị khỏi tại nhà. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường có xu hướng kéo dài, tái đi tái lại hoặc ngày càng nặng hơn.
Người bệnh nên cảnh giác nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng như sau:
- Đau nhức mắt, cảm giác đau sâu bên trong mắt
- Cộm mắt như có dị vật dù đã rửa mắt nhiều lần
- Chảy nước mắt liên tục hoặc nhiều ghèn
- Mắt đỏ, dễ kích ứng
- Nhạy cảm với ánh sáng, khó mở mắt khi ra ngoài trời
- Nhìn mờ tăng dần theo thời gian
- Mắt sưng đau khiến việc mở mắt trở nên khó khăn
Ngoài ra, khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng hơn, giác mạc có thể xuất hiện các biểu hiện như sau:
- Vùng đục hoặc hình vòng trên bề mặt giác mạc
- Giảm phản xạ giác mạc khiến mắt kém nhạy cảm với kích thích
Trên thực tế lâm sàng, các bác sĩ chuyên khoa đều công nhận rằng đây là bệnh lý nguy hiểm. Trong trường hợp không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng như:
- Suy giảm thị lực kéo dài
- Sẹo giác mạc làm mắt mờ vĩnh viễn
- Viêm giác mạc tái phát nhiều lần
- Giảm chất lượng cuộc sống do đau mắt kéo dài, khó chịu ở mắt cản trở quá trình học tập và làm việc hàng ngày
- Trường hợp nặng có thể cần ghép giác mạc
Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng viêm giác mạc do Acanthamoeba
Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu đến từ vi khuẩn Acanthamoeba. Người khỏe mạnh có thể bị nhiễm khi trong điều kiện thuận lợi ký sinh trùng xâm nhập vào mắt. Hiện nay, các đường lây nhiễm phổ biến nhất bao gồm sử dụng kính áp tròng không đúng cách, nguồn nước ô nhiễm và tổn thương trên bề mặt giác mạc.
Theo thống kê trên lâm sàng, phần lớn các trường hợp mắc bệnh đều nằm ở 1 trong số các nhóm sau: :
- Người đeo kính áp tròng (chiếm phần lớn ca bệnh)
- Người thường xuyên bơi lội
- Người làm việc trong môi trường nước hoặc vệ sinh kém
- Người từng bị trầy xước giác mạc
- Người suy giảm miễn dịch
Thói quen làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh
Bên cạnh đó, các thói quen không khoa học trong sinh hoạt cũng góp phần tạo điều kiện cho amip xâm nhập có thể kể đến như:
- Đeo kính áp tròng quá lâu
- Rửa kính bằng nước máy hoặc nước giếng
- Tái sử dụng dung dịch vệ sinh kính
- Không vệ sinh hộp đựng kính thường xuyên
- Đeo kính khi tắm hoặc bơi
- Để mắt tiếp xúc trực tiếp với nước chưa đảm bảo vệ sinh
- Có vết xước nhỏ ở giác mạc nhưng không được xử lý đúng cách
Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm giác mạc do Acanthamoeba như thế nào?
Vì tính chất hiếm gặp nên bệnh lý này rất khó chẩn đoán và dễ bị chẩn đoán nhầm trong giai đoạn đầu. Nguyên nhân đến từ các triệu chứng đau nhức mắt, cộm mắt,... dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Đồng thời, đây là bệnh lý không phổ biến nên các bác sĩ ít khi nghi ngờ nguyên nhân gây bệnh này.
Chẩn đoán bệnh viêm giác mạc Acanthamoeba như thế nào?
Vì nguyên nhân dễ gây nhầm lẫn nên khi thăm khám, các bác sĩ chuyên khoa Mắt thường khai thác kỹ về tiền sử bệnh lý và thói quen sinh hoạt của bệnh nhân. Để xác định chính xác bệnh lý này, bác sĩ có thể chỉ định:
- Khám mắt chuyên sâu để đánh giá tổn thương giác mạc và mức độ viêm.
- Cạo giác mạc là thủ thuật lấy một lớp mô mỏng ở bề mặt giác mạc để xét nghiệm tìm amip.
- Sinh thiết giác mạc khi đó bác sĩ sẽ lấy mẫu mô lớn hơn so với cạo giác mạc để phát hiện nhiễm trùng cụ thể hơn.
- Sử dụng kính hiển vi confocal (không xâm lấn) để quan sát trực tiếp cấu trúc giác mạc và phát hiện Acanthamoeba nhanh hơn.
Các thủ thuật lấy mẫu có thể gây hơi khó chịu, nhưng thường được gây tê tại chỗ nên bệnh nhân không cảm thấy đau đớn hay khó chịu trong thời gian điều trị.
Điều trị viêm giác mạc do Acanthamoeba
Việc điều trị hướng tới hai mục tiêu chính: loại bỏ ký sinh trùng và giảm đau, bảo vệ thị lực. Đặc biệt, thời gian điều trị bệnh có thể kéo dài vài tháng đến một năm nên người bệnh cần kiên trì trong quá trình điều trị.
Điều trị bằng thuốc
Đây là một trọng số các phương án điều trị đầu tiên, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng các loại thuốc sau:
- Thuốc nhỏ sát trùng tại chỗ như chlorhexidine hoặc polyhexamethylene biguanide.
- Thuốc nhỏ mắt Voriconazole giúp ức chế cấu trúc tế bào Acanthamoeba.
- Một số trường hợp có thể được cân nhắc thuốc kháng ký sinh trùng Miltefosine khi bệnh kháng trị.
Vi khuẩn Acanthamoeba dạng nang có thể tồn tại rất bền vững nên người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc khi thấy đỡ triệu chứng.

Đa số bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt
Phẫu thuật
Phương pháp này thường được các bác sĩ cân nhắc nếu bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc nhưng không hiệu quả. Ước tính có khoảng 40% trường hợp đáp ứng kém với thuốc, khi đó bác sĩ có thể chỉ định:
- Loại bỏ lớp biểu mô giác mạc nhiễm bệnh để tăng hiệu quả dùng thuốc.
- Phẫu thuật laser excimer (PTK) nhằm loại bỏ mô tổn thương.
- Ghép giác mạc trong trường hợp nặng hoặc tổn thương không hồi phục.
Lưu ý về chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng cho bệnh nhân viêm giác mạc do Acanthamoeba
Trong quá trình điều trị, chăm sóc mắt đúng cách giúp giảm khó chịu và hạn chế bệnh tiến triển nặng hơn. Những thay đổi nhỏ trong sinh hoạt hàng ngày có thể góp phần hỗ trợ tích cực giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng hơn.
Chế độ sinh hoạt nên duy trì
Theo các bác sĩ chuyên khoa, để hạn chế nguy cơ bệnh tiến triển nặng và làm trầm trọng thêm các triệu chứng vốn có, người bệnh nên:
- Ngừng sử dụng kính áp tròng cho đến khi bác sĩ cho phép.
- Tránh để nước máy, nước hồ bơi hoặc nước ao hồ tiếp xúc trực tiếp với mắt.
- Che chắn mắt khi ra ngoài để hạn chế bụi và ánh sáng mạnh.
- Sử dụng thuốc đúng liều, đúng thời gian được kê đơn.
- Không dụi mắt dù cảm thấy cộm hoặc ngứa.
- Tái khám đúng lịch và đi khám ngay khi đau tăng, nhìn mờ hơn hoặc sợ ánh sáng.
Dinh dưỡng hỗ trợ phục hồi giác mạc
Trên thực tế, chế độ dinh dưỡng không có tác dụng thay thế thuốc điều trị nhưng cũng là yếu tố quan trọng, hỗ trợ quá trình điều trị đáng kể như sau:
- Vitamin A (cà rốt, bí đỏ, rau xanh đậm) có tác dụng hỗ trợ duy trì cấu trúc giác mạc.
- Vitamin C (cam, quýt, ổi, ớt chuông) hỗ trợ tăng đề kháng và giảm viêm.
- Vitamin B2 (sữa, trứng, trái cây họ cam quýt) góp phần củng cố chức năng thị giác.
- Uống đủ nước và ngủ đủ giấc để mắt được nghỉ ngơi.

Người bệnh nên bổ sung đầy đủ các loại vitamin vào bữa ăn hàng ngày
Phòng ngừa bệnh viêm giác mạc do Acanthamoeba như thế nào?
Mặc dù đây là bệnh lý khó điều trị nhưng chúng ta có thể chủ động phòng tránh được bằng cách thay đổi thói quen sống như sau:
- Đeo và vệ sinh kính áp tròng đúng hướng dẫn của bác sĩ.
- Không đeo kính áp tròng khi ngủ, tắm hoặc bơi.
- Rửa tay sạch trước khi chạm vào kính hoặc mắt.
- Thay hộp đựng kính định kỳ và giữ hộp luôn khô sạch.
- Sử dụng dung dịch vệ sinh chuyên dụng, không dùng nước máy.
- Ưu tiên kính áp tròng dùng một lần nếu có thể.
Đồng thời, việc chủ động chăm sóc và bảo vệ đôi mắt cũng rất quan trọng để góp phần hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Bạn có thể tham khảo và thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
- Tránh để nước tiếp xúc trực tiếp với mắt.
- Dùng nước mắt nhân tạo khi khô mắt thay vì rửa mắt bằng nước thường.
- Ngưng sử dụng kính áp tròng ngay khi mắt có dấu hiệu viêm.
- Đeo kính bảo hộ khi làm việc trong môi trường bụi hoặc dễ chấn thương mắt.
- Người suy giảm miễn dịch hoặc từng tổn thương mắt nên hạn chế bơi lội.
Có thể nói, viêm giác mạc do Acanthamoeba là bệnh lý khó chẩn đoán, khó điều trị và có thể gây ra biến chứng suy giảm thị lực không thể phục hồi. Tuy nhiên, đây là bất thường thuộc nhóm các bệnh lý không phổ biến nên bạn không cần quá lo lắng. Cách phòng tránh tốt nhất là bạn nên thay đổi các thói quen sinh hoạt và chủ động thăm khám Mắt định kỳ.