Bệnh tràn dịch ngoài màng tim có nguy hiểm không? Triệu chứng nhận biết

Ngọc Anh

22-09-2026

goole news
16

Tràn dịch ngoài màng tim là tình trạng dịch tích tụ bất thường trong khoang bao quanh tim. Bệnh có thể không gây triệu chứng nếu lượng dịch ít hoặc tăng từ từ, nhưng khi dịch tích tụ nhanh hoặc quá nhiều, áp lực lên tim có thể tăng và gây chèn ép tim, trực tiếp đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

Bệnh tràn dịch ngoài màng tim là gì?

Màng tim là một cấu trúc hai lớp bao quanh tim, giữa hai lớp này bình thường chỉ có một lượng nhỏ dịch giúp các lớp màng trượt lên nhau khi tim co bóp. Còn tình trạng tràn dịch màng ngoài tim xảy ra khi lượng dịch trong khoang này tăng lên quá mức so với bình thường.

Khi áp lực này khiến các buồng tim không thể giãn và nhận đủ máu, người bệnh có thể bị chèn ép tim. Khi đó, lượng máu được tim bơm đi nuôi cơ thể giảm xuống, có thể gây tụt huyết áp, thiếu oxy các cơ quan và đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời.

Tình trạng tràn dịch ngoài màng tim nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến chèn ép tim, thậm chí là tử vong.

Theo các bác sĩ Trung tâm Tim mạch và Đột quỵ Quốc tế Phương Đông, bất thường này có thể xuất hiện dưới dạng một bệnh lý riêng biệt hoặc là biến chứng của nhiều bệnh lý. Trong đó, có thể kể đến như viêm màng ngoài tim, nhiễm trùng, bệnh tự miễn, ung thư, suy thận, suy tuyến giáp,...

Bệnh tràn dịch ngoài màng tim có thể được phân loại thành:

  • Theo thời gian: Tràn dịch màng tim được chia thành cấp tính (kéo dài dưới 3 tháng) và mạn tính (kéo dài trên 3 tháng).
  • Theo mức độ dịch: Có thể chia thành tràn dịch ít, vừa hoặc nhiều dựa trên lượng dịch quan sát được qua siêu âm tim. Khi lượng dịch nhiều, áp lực lên tim có thể tăng và ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của tim.

>>> Xem thêm: 

Triệu chứng của bệnh tràn dịch màng tim

Bệnh nhân có thể không có triệu chứng điển hình nào, đặc biệt là với các ca lượng dịch tăng lên từ từ. Với các trường hợp bệnh nhân có triệu chứng thì các biểu hiện có thể kể đến như sau:

  • Khó thở, đặc biệt khi nằm.
  • Đau hoặc tức ngực, thường ở phía sau xương ức hoặc bên trái ngực.
  • Cảm giác nặng hoặc đầy ở ngực.
  • Ho.
  • Chóng mặt, choáng váng hoặc ngất.
  • Tim đập nhanh, hồi hộp.
  • Mệt mỏi.
  • Sưng chân hoặc vùng bụng trong một số trường hợp.

Nếu tràn dịch liên quan đến viêm màng ngoài tim, người bệnh có thể bị đau ngực khi hít sâu hoặc nằm xuống và giảm khi ngồi dậy, hơi cúi người về phía trước. Tuy nhiên, các biểu hiện này không đặc hiệu và có thể gặp trong nhiều bệnh lý tim phổi khác nên cần được bác sĩ đánh giá chuyên sâu.

Khó thở và đau tức ngực là một trong số các biểu hiện chính của bệnh lý này.

Khó thở và đau tức ngực là một trong số các biểu hiện chính của bệnh lý này.

Nguyên nhân gây ra bệnh tràn dịch ngoài màng tim

Đây là bệnh lý mà không phải lúc nào cũng có nguyên nhân cụ thể. Song, với các trường hợp có lý do gây bệnh cụ thể thì có thể chia ra thành tràn dịch do chấn thương ngực, dẫn tới viêm ngoài màng tim.

Hoặc tràn dịch là hệ quả của một trong số các bệnh lý toàn thân dưới đây:

  • Bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp.
  • Ung thư phổi, ung thư vú, lymphoma và một số loại ung thư khác có thể lan đến màng ngoài tim hoặc gây tràn dịch.
  • Sau nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật tim, phản ứng viêm sau tổn thương tim có thể dẫn đến tích tụ dịch quanh tim.
  • Suy thận.
  • Suy tuyến giáp.
  • Tác dụng phụ sau xạ trị hoặc một số phương pháp điều trị ung thư.
  • Một số thuốc có thể gây viêm màng ngoài tim hoặc liên quan đến tình trạng tràn dịch.

Chẩn đoán bệnh tràn dịch ngoài màng tim

Để xác định có tràn dịch ngoài màng tim hay không, đồng thời đánh giá lượng dịch và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của tim, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp:

  • Siêu âm tràn dịch ngoài màng tim: Đây là phương pháp gần như luôn được sử dụng đầu tiên để phát hiện dịch tích tụ quanh tim, đánh giá lượng dịch và xem dịch có gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim hay không.
  • Điện tâm đồ (ECG): Bệnh nhân sẽ thực hiện để bác sĩ đánh giá lại hoạt động và ghi lại những thay đổi bất thường có thể liên quan đến bệnh lý này.
  • Chụp CT hoặc MRI tim: Được sử dụng khi bác sĩ cần khảo sát chi tiết hơn cấu trúc tim, màng ngoài tim và lượng dịch xung quanh tim, đồng thời hỗ trợ tìm nguyên nhân gây bệnh.
  • Xét nghiệm máu: Hỗ trợ tìm ra các dấu hiệu viêm, nhiễm trùng hoặc một số bệnh lý khác có thể là nguyên nhân dẫn đến tràn dịch màng tim.

Bạn có thể phải chụp CT để khảo sát các bất thường về mặt cấu trúc của tim.

Bạn có thể phải chụp CT để khảo sát các bất thường về mặt cấu trúc của tim.

>>> Xem thêm: 

Điều trị bệnh tràn dịch ngoài màng tim như thế nào?

Phương pháp điều trị tình trạng tràn dịch sẽ được các bác sĩ cân nhắc dựa trên lượng dịch, tốc độ tích tụ, nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng và đặc biệt là nguy cơ chèn ép tim. Không phải trường hợp nào cũng cần chọc hút dịch ngay, một số trường hợp vẫn có thể điều trị bảo tồn trước.

Uống thuốc

Nếu tràn dịch liên quan đến viêm màng ngoài tim nhưng chưa gây chèn ép tim hoặc chưa phát hiện các nguy cơ về mặt sức khỏe khác thì bác sĩ sẽ kê thuốc nhằm kiểm soát tình trạng viêm và nguyên nhân gây bệnh.

Một số thuốc có thể được chỉ định, trong đó bao gồm:

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
  • Colchicine.
  • Corticosteroid trong một số trường hợp đặc biệt.

Nếu nguyên nhân liên quan đến bệnh lý khác như nhiễm trùng, suy thận, suy tuyến giáp hoặc bệnh tự miễn, người bệnh cần được điều trị bệnh nền song song với biến chứng tràn dịch theo phác đồ cá nhân hóa.

Can thiệp ngoại khoa

Ngược lại, trong trường hợp lượng dịch tích tụ nhiều, gây triệu chứng nghiêm trọng và không đáp ứng với thuốc thì bác sĩ sẽ cân nhắc thực hiện các phương pháp dẫn lưu dịch. Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu 2025, chọc hút dịch màng ngoài tim được khuyến cáo trong trường hợp chèn ép tim, nghi ngờ viêm màng ngoài tim do vi khuẩn hoặc ung thư, hoặc tràn dịch mức độ vừa đến nhiều gây triệu chứng dù đã điều trị bằng thuốc.

  • Chọc hút dịch màng ngoài tim: Bác sĩ đưa kim và ống thông vào khoang màng ngoài tim để dẫn lưu dịch. Thủ thuật thường được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm tim hoặc phương tiện chẩn đoán hình ảnh nhằm xác định đúng vị trí can thiệp và tăng độ an toàn.
  • Phẫu thuật dẫn lưu màng ngoài tim: Có thể được cân nhắc khi phương pháp chọc hút qua da không phù hợp, dịch mủ hoặc trong một số tình huống phức tạp. Với trường hợp tràn dịch tái phát, bác sĩ có thể lựa chọn các phương pháp phẫu thuật tạo đường dẫn lưu hoặc xử lý một phần màng ngoài tim tùy nguyên nhân.

Trong một số trường hợp, bệnh nhân phải thực hiện can thiệp để hút bớt lượng dịch tràn ra ngoài màng tim.

Trong một số trường hợp, bệnh nhân phải thực hiện can thiệp để hút bớt lượng dịch tràn ra ngoài màng tim.

Biến chứng của tràn dịch ngoài màng tim là gì?

Nếu lượng dịch tràn ra ngoài ở mức độ ít thì không gây ảnh hưởng đáng kể và bệnh nhân có thể được theo dõi tại nhà. Tuy nhiên, khi dịch tăng nhanh hoặc tích tụ với lượng lớn, áp lực trong khoang màng ngoài tim có thể tăng lên và ảnh hưởng đến khả năng làm đầy của các buồng tim.

Biến chứng nguy hiểm nhất là chèn ép tim. Khi đó, dịch quanh tim tạo áp lực khiến tim không được nhận đủ máu, từ đó lượng máu được bơm đến các cơ quan giảm xuống. Người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như khó thở, đau tức ngực, chóng mặt, ngất, tụt huyết áp và các dấu hiệu suy tuần hoàn. Chèn ép tim là tình trạng đe dọa tính mạng và cần được xử trí cấp cứu.

Ngoài chèn ép tim, nếu tràn dịch liên quan đến bệnh lý màng ngoài tim kéo dài, người bệnh có thể gặp các vấn đề khác như viêm hoặc xơ hóa màng ngoài tim, ảnh hưởng đến khả năng tim co bóp. Tiên lượng phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân, mức độ tràn dịch và tình trạng bệnh nền của bệnh nhân.

Do đó, khi được phát hiện có dịch quanh tim, người bệnh nên được bác sĩ chuyên khoa tim mạch đánh giá đầy đủ thay vì tự theo dõi tại nhà. Đặc biệt, nếu xuất hiện đau ngực kéo dài, khó thở tăng nhanh, choáng váng hoặc ngất, cần đến cơ sở y tế ngay để được kiểm tra và xử trí kịp thời.

Tràn dịch màng ngoài tim nếu không phát hiện kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm đến tim mạch. Đừng chủ quan với những triệu chứng bất thường ở vùng ngực. Đặt lịch khám ngay hôm nay để được bác sĩ chuyên khoa Tim mạch thăm khám và tư vấn kịp thời qua hotline 1900 1806.

9

Bài viết hữu ích?

Đăng ký nhận tư vấn

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách để được nhận tư vấn

BS

TRẦN VÂN HÀ

Bác sĩ Nội tim mạch
19001806 Đặt lịch khám