Bệnh hẹp mạch vành tim nguy hiểm như thế nào? Khi nào phải can thiệp?

Ngọc Anh

02-10-2026

goole news
16

Bệnh hẹp động mạch tim thường hình thành do mảng xơ vữa tích tụ trong thành mạch, khiến dòng máu đến nuôi cơ tim bị hạn chế. Bệnh có thể diễn tiến âm thầm trong thời gian dài, đến khi xuất hiện đau thắt ngực, khó thở hoặc thậm chí nhồi máu cơ tim mới được phát hiện.

Bệnh hẹp mạch vành tim là gì?

Hẹp mạch vành tim là tình trạng lòng động mạch vành bị thu hẹp do mảng xơ vữa tích tụ chất béo, cholesterol và các chất khác tạo thành, cản trở dòng máu đến cơ tim. Đây không phải là bệnh lý diễn ra trong thời gian ngắn mà tiến triển trong thời gian dài.

Các mảng xơ vữa lớn dần sẽ khiến lòng mạch bị hẹp theo nhiều mức độ khác nhau. Điều này khiến khi tình trạng hẹp mạch máu tiến triển, người bệnh có thể có các triệu chứng như đau thắt ngực, khó thở hoặc giảm khả năng gắng sức. Lòng mạch hẹp trên 50% thì được gọi là bệnh hẹp mạch vành tim.

Đặc biệt, mức độ nguy hiểm của bệnh lý không phải là yếu tố đánh giá tình trạng bệnh. Vị trí tổn thương, đặc điểm mảng xơ vữa, mức độ ảnh hưởng đến dòng máu và các yếu tố nguy cơ đi kèm cũng là nhân tố cần được đánh giá sát sao.

Các mạch máu nuôi tim bị xơ vữa là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh hẹp mạch vành tim

Các mạch máu nuôi tim bị xơ vữa là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh hẹp mạch vành tim

Dựa vào diễn biến, hẹp mạch vành có thể tiến triển theo hai hướng như sau:

  • Thiếu máu cơ tim ổn định: Mảng xơ vữa phát triển từ từ, khiến lòng mạch bị hẹp dần trong nhiều năm. Khi tế bào cơ tim ngày càng nhận được ít máu, người bệnh bắt đầu có các triệu chứng như đau ngực, nặng ngực nhưng vẫn khỏe mạnh, lao động tốt, không khó thở nên không phải nhập viện.
  • Hội chứng mạch vành cấp: Mảng xơ vữa bị nứt hoặc vỡ, kích hoạt quá trình hình thành cục máu đông và có thể làm tắc nghẽn đột ngột các mạch máu nuôi cơ tim. Trong hoàn cảnh này, người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim cấp và có nguy cơ tử vong. Trong trường hợp không may vượt qua cơn nguy kịch thì người bệnh vẫn phải đối mặt với biến chứng suy tim, mất sức lao động và phải nhập viện vì khó thở.

Triệu chứng của bệnh hẹp mạch vành tim là gì?

Theo BSCKI Nguyễn Đình Chiến (Trung tâm Tim mạch và Đột quỵ Quốc tế Phương Đông), không phải trường hợp hẹp mạch vành nào cũng có triệu chứng. Nguyên nhân là quá trình xơ vữa mạch vành và hẹp mạch vành diễn ra trong thời gian tính bằng năm. Biểu hiện có thể xuất hiện muộn, khi động mạch vành đã thu hẹp đến mức độ nhất định. Khi đó, cơ tim đang phải làm việc quá sức nhưng động mạch vành lại quá hẹp, không cung cấp đủ máu đến nuôi cơ tim. Theo thời gian, tế bào cơ tim có thể bị tổn thương nặng nề, giải phóng ra nhiều axit, kích thích gây cảm giác đau ngực.

Với các trường hợp có dấu hiệu, người bệnh có thể có các triệu chứng như sau:

  • Đau thắt ngực: Cảm giác như thể vùng ngực bị chèn ép, đè nặng, cơn đau tăng lên khi đi bộ, leo cầu thang và vận động nặng.
  • Khó thở.
  • Chóng mặt, choáng váng.
  • Tim đập nhanh, hồi hộp.
  • Buồn nôn, đau bụng.
  • Mệt mỏi.

Cảm giác đau, tức ngực là một trong số các triệu chứng điển hình của bệnh hẹp mạch vành tim.

Cảm giác đau, tức ngực là một trong số các triệu chứng điển hình của bệnh hẹp mạch vành tim.

Trong trường hợp động mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn sẽ gây ra nhồi máu cơ tim. Bạn nên cảnh giác với các triệu chứng báo hiệu cơn nhồi máu cơ tim dưới đây:

  • Đau ngực, cơn đau nhói từng cơn hoặc đau âm ỉ. Cơn đau lan đến vai, cánh tay, lưng, cổ, hàm, răng hoặc đôi khi là vùng bụng trên.
  • Đổ mồ hôi lạnh.
  • Mệt mỏi.
  • Ợ nóng.
  • Buồn nôn.
  • Hụt hơi.
  • Choáng váng, chóng mặt đột ngột.

Nguyên nhân dẫn đến hẹp mạch vành là gì?

Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chủ yếu gây hẹp mạch vành. Mảng xơ vữa hình thành và tích tụ trong thành động mạch, làm thành mạch dày lên, cứng hơn và lòng mạch thu hẹp dần. Quá trình này thường diễn ra âm thầm trong thời gian dài. Khi nhu cầu oxy của cơ tim tăng lên trong lúc vận động nhưng dòng máu qua động mạch vành bị hạn chế, người bệnh có thể xuất hiện đau thắt ngực hoặc khó thở.

Các yếu tố nguy cơ

Không phải ai cũng có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành giống nhau. Một số yếu tố như tuổi tác, giới tính và tiền sử gia đình không thể thay đổi, trong khi nhiều yếu tố khác có thể kiểm soát thông qua lối sống và điều trị bệnh nền.

Các yếu tố nguy cơ không thể kiểm soát gồm:

  • Tuổi tác: Nguy cơ mắc bệnh động mạch vành tăng dần theo tuổi do quá trình xơ vữa động mạch tích lũy theo thời gian.
  • Giới tính: Nam giới thường có nguy cơ mắc bệnh sớm hơn nữ giới. Ở phụ nữ, nguy cơ tăng lên đáng kể sau mãn kinh.
  • Tiền sử gia đình: Người có cha, mẹ hoặc anh chị em ruột có tiền sử mắc bệnh tim mạch từ sớm có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành cao hơn. Nguy cơ càng cao nếu cha hoặc anh trai mắc bệnh trước 55 tuổi, hoặc mẹ hoặc chị gái mắc bệnh trước 65 tuổi.

Các yếu tố có thể kiểm soát hoặc cải thiện có thể kể đến như:

  • Hút thuốc lá: Các chất hóa học trong khói thuốc có thể làm tổn thương thành mạch và thúc đẩy quá trình xơ vữa. Ngoài ra, việc hút thuốc thụ động cũng làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch.
  • Tăng huyết áp: Huyết áp cao kéo dài tạo áp lực lên thành động mạch, khiến mạch máu dễ bị tổn thương và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa.
  • Rối loạn cholesterol: Nồng độ cholesterol LDL (thường gọi là cholesterol “xấu”) cao có thể làm tăng lượng cholesterol tích tụ trong thành động mạch, từ đó thúc đẩy xơ vữa mạch máu.
  • Đái tháo đường: Đường huyết cao kéo dài có thể gây ra biến chứng tổn thương mạch máu và làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.
  • Thừa cân, béo phì: Theo thống kê, những người mắc bệnh béo phì có nguy cơ tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu và đái tháo đường cao hơn nên có tỷ lệ mắc các bệnh lý động mạch vành cao hơn.
  • Ít vận động: Không tập thể dục thường xuyên có thể làm tăng nguy cơ thừa cân, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu và mắc các bệnh chuyển hóa khác.
  • Uống nhiều rượu bia và chế độ ăn uống không lành mạnh: Lạm dụng rượu bia, ăn uống không khoa học cũng làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp, béo phì và các bệnh lý khác.
  • Căng thẳng kéo dài và thiếu ngủ: Stress kéo dài hoặc ngủ không đủ có thể ảnh hưởng đến huyết áp, chuyển hóa và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
  • Bệnh thận mạn tính: Người mắc bệnh thận trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành cao hơn.

Ngoài những yếu tố trên, một số tình trạng sức khỏe cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành, chẳng hạn ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, triglyceride máu cao, một số bệnh tự miễn như lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp. Ở phụ nữ, tiền sản giật, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường trong thai kỳ cũng có thể liên quan đến nguy cơ bệnh tim mạch cao hơn về sau.

Chẩn đoán và điều trị bệnh hẹp mạch vành tim như thế nào?

Tùy vào triệu chứng, tình trạng sức khỏe, yếu tố nguy cơ, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các phương pháp khảo sát khác nhau:

  • Điện tâm đồ (ECG): Ghi nhận hoạt động điện của tim, hỗ trợ phát hiện dấu hiệu thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim.
  • Siêu âm tim: Đánh giá cấu trúc, chức năng co bóp và vận động các vùng cơ tim.
  • Xét nghiệm máu: Đánh giá cholesterol, đường huyết và các chỉ số liên quan; troponin có thể được sử dụng khi nghi ngờ tổn thương cơ tim cấp.
  • Chụp CT mạch vành: Khảo sát động mạch vành, hỗ trợ phát hiện và đánh giá tổn thương ở những trường hợp phù hợp.
  • Nghiệm pháp gắng sức: Đánh giá đáp ứng của tim khi hoạt động và khả năng xuất hiện thiếu máu cơ tim.
  • Chụp mạch vành: Sử dụng ống thông và thuốc cản quang để quan sát trực tiếp lòng động mạch vành, thường được sử dụng khi cần đánh giá tổn thương để quyết định phương án can thiệp.

Trong một số trường hợp, người bệnh sẽ được chỉ định chụp CT mạch vành để khảo sát các bất thường và đánh giá tổn thương.

Trong một số trường hợp, người bệnh sẽ được chỉ định chụp CT mạch vành để khảo sát các bất thường và đánh giá tổn thương.

Uống thuốc

Để kiểm soát diễn biến bệnh hẹp mạch vành tim, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh dùng thuốc. Một số loại thuốc thường được kê đơn bao gồm:

  • Thuốc hạ cholesterol;
  • Thuốc kiểm soát huyết áp;
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông trong những chỉ định cụ thể;
  • Thuốc kiểm soát đau thắt ngực;
  • Các thuốc tim mạch khác tùy bệnh cảnh.

Can thiệp hoặc phẫu thuật

Khi động mạch vành hẹp đáng kể, gây thiếu máu cơ tim hoặc trong một số trường hợp cấp tính, bác sĩ có thể cân nhắc tái thông mạch vành. Dưới đây là một số hình thức can thiệp mạch vành, bao gồm:

  • Can thiệp động mạch vành qua da (PCI): Là phương pháp sử dụng ống thông để tiếp cận vị trí tổn thương. Bóng có thể được sử dụng để mở rộng lòng mạch và trong nhiều trường hợp, stent được đặt để duy trì dòng máu qua vị trí hẹp.
  • Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG): Tạo một đường dẫn máu mới đi qua khu vực động mạch bị hẹp hoặc tắc. Phương pháp này có thể được cân nhắc ở những người có tổn thương mạch vành phức tạp hoặc không phù hợp với PCI.

Mặc dù bệnh hẹp mạch vành tim đa số có diễn biến phức tạp nhưng nếu được can thiệp đúng lúc, đúng cách, người bệnh hoàn toàn có cơ hội trở về với cuộc sống sinh hoạt bình thường. Minh chứng có thể kể đến câu chuyện về người bệnh Lim Hong Shan (39 tuổi) nhập viện trong tình trạng đau ngực dữ dội. Chỉ ít giờ sau khi thăm khám, các bác sĩ đã phát hiện người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên có nguy cơ tử vong cao nếu không được tái thông mạch vành kịp thời.

Các bác sĩ của Trung tâm Tim mạch và Đột quỵ Quốc tế Phương Đông đã nhanh chóng xác định vị trí tắc động mạch và thực hiện can thiệp động mạch qua da (PCI) cho người bệnh. Sau khi được can thiệp, sức khỏe của anh Lim Hong Shan được cải thiện rõ rệt, mạch vành được tái thông hoàn toàn. Anh không còn đau ngực và chỉ số men tim giảm khoảng 60% so với thời điểm nhập viện.

Thay đổi thói quen sống

Bên cạnh điều trị hẹp mạch vành và can thiệp thủ thuật, người bệnh cũng cần kiểm soát các yếu tố nguy cơ để hạn chế bệnh tiến triển như sau:

  • Bỏ thuốc lá và tránh khói thuốc;
  • Ăn uống cân bằng, tăng rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cá và các loại hạt;
  • Hạn chế chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, đường và thực phẩm chế biến sẵn;
  • Duy trì hoạt động thể chất phù hợp với tình trạng sức khỏe;
  • Kiểm soát huyết áp, đường huyết và cholesterol;
  • Duy trì cân nặng phù hợp;
  • Hạn chế rượu bia;
  • Ngủ đủ giấc và kiểm soát căng thẳng;
  • Tuân thủ lịch tái khám và dùng thuốc theo chỉ định.

Phòng tránh bệnh hẹp mạch vành tim như thế nào?

Không phải tất cả trường hợp hẹp mạch vành đều có thể phòng tránh hoàn toàn, đặc biệt khi người bệnh có yếu tố tuổi tác hoặc tiền sử gia đình. Tuy nhiên, kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ có thể giúp giảm khả năng hình thành và tiến triển xơ vữa động mạch. Bạn có thể tham khảo các phương pháp bảo vệ sức khỏe như sau:

  • Không hút thuốc lá;
  • Duy trì chế độ ăn tốt cho tim mạch;
  • Vận động thường xuyên với cường độ phù hợp;
  • Giữ cân nặng hợp lý;
  • Kiểm tra và kiểm soát huyết áp;
  • Theo dõi cholesterol và đường huyết;
  • Hạn chế rượu bia;
  • Ngủ đủ và kiểm soát căng thẳng;
  • Khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt khi có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.

Có thể nói, bệnh hẹp động mạch tim có thể diễn tiến âm thầm nhưng khi lòng mạch thu hẹp đáng kể hoặc mảng xơ vữa nứt vỡ, người bệnh có thể đối mặt với thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim và các biến chứng nguy hiểm khác. Vì vậy, người có yếu tố nguy cơ hoặc xuất hiện các triệu chứng như đau tức ngực, khó thở, giảm khả năng gắng sức nên đi khám để tìm nguyên nhân gốc rễ và điều trị kịp thời.

9

Bài viết hữu ích?

Đăng ký nhận tư vấn

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách để được nhận tư vấn

BS.CKI

NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN

Bác sĩ Nội tim mạch

BS.CKI

NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN

Bác sĩ Nội tim mạch
19001806 Đặt lịch khám