Bật mí những kiến thức bổ ích về bệnh Viêm xương phổ biến hiện nay

Hoàng Hải

15-02-2023

goole news
16

Viêm xương là một bệnh lý rất nghiêm trọng, có thể làm biến dạng xương và tàn tật nếu không được điều trị sớm. Do đó, chủ động hiểu biết về bệnh viêm xương và điều trị bệnh sớm khi có triệu chứng mắc mắc bệnh là hết sức quan trọng.

Tổng quan về bệnh Viêm xương

Viêm xương là tình trạng nhiễm trùng ở xương do vi khuẩn (chủ yếu) , virus hoặc vi nấm gây nên.

Vi khuẩn sẽ đến xương bằng cách xâm nhập vào máu hay thậm chí từ những mô lân cận. Nhiễm trùng cũng có thể bắt đầu trong khớp xương nếu chấn thương khiến cho xương tiếp cận với vi khuẩn.

viêm xương đầu gối

Viêm xương ở đầu gối

Những người nghiện rượu và những người có bệnh lý mãn tính, bao gồm đái tháo đường hoặc suy thận, có nhiều khả năng bị viêm xương hơn nữa. Những người bị đái tháo đường sẽ bị viêm xương ở bàn chân nếu họ bị loét chân.

Mặc dù từng được cho là không thể chữa khỏi, tuy nhiên hiện nay bệnh viêm xương đã được điều trị thành công.

Nguyên nhân gây bệnh viêm xương

  • Chấn thương: Là nguyên nhân thứ yếu do vi khuẩn di chuyển từ bên ngoài qua vết thương xâm nhập đến xương gây nên tình trạng viêm.
  • Do ổ viêm ở ngoài vết thương đi vào (sâu răng gây viêm màng xương hàm, viêm tủy xương lan đến màng xương) .
  • Đường máu: Viêm đi theo đường máu vi khuẩn hoặc từ một ổ nhiễm khuẩn nào đấy trong cơ thể như viêm cầu thận, lao, viêm màng xương hay bệnh thương hàn.
  • Một số nguyên nhân gây nên bệnh viêm xương bao gồm: Loạn sản sợi đa xương, loạn sản sợi đơn xương Jaffe-Lichtenstein, hội chứng sapho, bệnh paget xương, viêm xương dạng nang, viêm xương khớp.

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết của bệnh

Viêm xương cấp tính:

Bệnh khởi phát rất dữ dội với một phản ứng toàn thân mạnh mẽ, do sự gia tăng dị ứng cao trên một cơ thể quá mẫn cảm. Thường biểu hiện và triệu chứng sau:

  • Sốt cao 39-400C, sốt dai dẳng, rét run, mạch nhanh nhỏ, có thể 120-140 lần/phút, bệnh nặng có thể có co giật.
  • Đau tự nhiên tại vùng quanh khớp gia tăng dần lên, cơn đau xiên chéo, xuyên thấu và tăng khi bóp mạnh.
  • Giảm hoặc mất chức năng của chi sau viêm
  • Sưng cả chi viêm, da nhợt nhạt hoặc tím đỏ, tĩnh mạch dưới da nổi lên, lúc đầu da hơi căng sau mềm và có thể lùng nhùng.

Viêm xương cột sống:


viêm xương cột sống

Hình ảnh minh họa viêm xương cột sống

Gây đau lưng âm ỉ và đau kèm theo co thắt cơ cột sống không đáp ứng với điều trị bảo tồn. Bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn sẽ gây tổn thương cột sống hoặc rễ dây thần kinh, với các triệu chứng đau thấu xương và yếu hoặc tê liệt chân tay. Bệnh nhân hay ngất xỉu.

Viêm xương mãn tính:

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp bao gồm:

  • Đau nhức xương theo chu kỳ (vài tháng hoặc hàng năm), sốt và chảy dịch xoang.
  • Đau tại vị trí viêm, đau kiểu thần kinh, đau khi làm việc và ít đau khi ngủ.
  • Cứng khớp buổi sáng: Liên độ cứng là đáng lưu ý nhất khi tỉnh dậy vào buổi sáng hoặc sau một thời gian không vận động.
  • Mất linh hoạt của chi: Hầu như không có sự di chuyển khớp trong phạm vi vận động.
  • Cảm giác: Có thể nghe hoặc cảm thấy một cảm giác khi di chuyển hay tê bì, mất cảm giác.
  • Có khối cứng nào đó xuất hiện xung quanh những khớp bị tổn thương.

Những ai có nguy cơ mắc bệnh viêm xương?

viêm xương dễ gặp ở người cao tuổi

Bệnh viêm xương thường gặp ở người cao tuổi

  • Tiền sử chấn thương xương và vết thương mãn tính.
  • Viêm nhiễm tại một số nơi dẫn đến vi khuẩn di chuyển theo đường máu vào xương khớp đặc biệt là liên cầu beta tan huyết.
  • Lao động nặng nhọc, gánh lực, chơi thể thao: vận động viên marathon và bóng đá.
  • Quá trình lão hoá, phụ nữ sau mãn kinh dễ viêm xương khớp
  • Béo phì: trọng lượng cơ thể lớn lên sẽ dẫn đến viêm xương khớp.
  • Các bệnh: viêm khớp dạng thấp, bệnh gút, bệnh paget xương hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn đều làm gia tăng nguy cơ bị viêm xương khớp.

Đường lây nhiễm của bệnh viêm xương

Vi khuẩn lây lan từ mô bị nhiễm trùng xung quanh hoặc vết thương hở.

  • Khoảng 80% trường hợp viêm xương do đa vi khuẩn lây lan từ mô bị nhiễm trùng xung quanh hoặc vết thương hở gây nên.
  • Staphylococcus aureus (bao gồm các loại nhạy cảm với methicillin và kháng methicillin) hiện diện ở ≥ 50% bệnh nhân, những vi khuẩn hay gặp hơn như liên cầu khuẩn, vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn đường ruột gram âm.
  • Viêm xương do nguyên nhân này hay gặp ở bàn chân, tại những vùng bị ảnh hưởng bởi chấn thương, phẫu thuật hoặc xạ trị và trên vùng xương tiếp xúc với vết loét do tỳ đè, bao gồm hông và xương cùng. Nhiễm trùng xoang, lợi hoặc nướu có thể lan vào hộp sọ.

Vi khuẩn lây lan qua đường máu

Ở người lớn, viêm tủy xương lan truyền theo đường máu thường ảnh hưởng đến xương cột sống. Các vi khuẩn lây truyền phổ biến bao gồm:

  • Người cao tuổi yếu suy nhược cơ thể hoặc đang bệnh thận mãn tính.
  • Người tiêm chích ma tuý: S. aureus, Pseudomonas aeruginosa và các loài Serratia.
  • Bệnh nhân bị bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh gan hoặc suy yếu hệ miễn dịch: Các loài Salmonella.
  • Nấm và vi khuẩn Mycobacterium có thể gây viêm tủy xương cấp tính, hay gặp ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc tại các khu vực lưu hành bệnh nhiễm nấm Histoplasmosis hoặc Coccidioidomycosis. Các đốt sống cũng là nơi bị nhiễm khuẩn nhất.

Bệnh viêm xương gây nên biến chứng gì?

triệu chứng của bệnh viêm xương
Những hệ lụy của bệnh viêm xương

Viêm xương là một bệnh lý rất nghiêm trọng, người bị bệnh nếu không được phát hiện điều trị sớm và đúng cách sẽ gây nên hàng loạt vấn đề về sức khoẻ sau:

  • Gây đau đớn: Khi bị viêm xương, điều đầu tiên người bệnh cảm nhận được là các triệu chứng đau nhức, khó chịu tại chỗ viêm sau. Sau đó là đau đớn mỗi khi di chuyển, các cơ và chi mất đi tính linh hoạt.
  • Hoại tử xương: Viêm xương tuỷ sẽ làm hạn chế sự lưu thông của máu đến xương, dẫn đến hoại tử xương và gây nhiễm trùng nếu không được điều trị viêm sớm.
  • Hạn chế sự phát triển của xương: Viêm xương ở các mô mềm và đĩa đệm có thể cản trở sự tăng trưởng xương. Tuy nhiên, điều này thường hay xảy ra ở trẻ em.
  • Tàn phế: Tổn thương xương vĩnh viễn hoặc tàn phế là hậu quả của viêm xương mà người bệnh có nguy cơ đối mặt rất cao nếu tình trạng bệnh nặng.
  • Ảnh hưởng đến tim mạch: Bệnh viêm xương có thể làm gia tăng nguy cơ mắc một số bệnh tim mạch.

Biện pháp chẩn đoán bệnh viêm xương

Chẩn đoán thường dựa trên các triệu chứng lâm sàng và hình ảnh

ảnh chụp x-quang bệnh viêm xương

Hình ảnh chụp X - quang bệnh viêm xương

  • Cận lâm sàng: Chẩn đoán hình ảnh có vai trò lớn trong việc chẩn đoán viêm xương. Bao gồm: chụp X - quang, siêu âm chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ khi cần thiết.
  • X - quang: có hình ảnh của viêm xương khớp với hình ảnh gãy xương, thiếu chất vôi trong xương, hẹp khe khớp,...
  • Siêu âm: Khi chụp siêu âm có sự dày lên của sụn xoang khớp kèm theo sự xuất hiện nang cũng như biến đổi thứ cấp của lớp cơ khép liền kề đó là triệu chứng cho thấy viêm xương.
  • Chụp cắt lớp vi tính: cho thấy hình ảnh viêm xương, gãy xương,...
  • Chụp cộng hưởng từ kết hợp với chẩn đoán của siêu âm cũng cho thấy phù tủy xương. Như vậy, MRI là phương tiện hữu hiệu trong phát hiện, chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị.
  • Cấy máu có thể thấy những vi khuẩn (chẩn đoán giá trị) .

Phương pháp điều trị viêm xương hiệu quả

Tuỳ theo thể lâm sàng mà có phương pháp điều trị khác nhau: nếu viêm xương là do nhiễm trùng triệu chứng sẽ vẫn diễn ra cho đến khi hết nhiễm trùng. Nếu bệnh gây tổn hại nghiêm trọng đến các khớp xương thì bạn nên áp dụng bài tập tổng hợp và chương trình bổ sung để giúp giảm bớt những cơn đau nhức cũng như hỗ trợ phục hồi phạm vi hoạt động. Trong trường hợp này, bạn sẽ cần phẫu thuật chỉnh hình xương.

Việc điều trị bệnh viêm xương tập trung vào việc ngăn ngừa bệnh tiến triển sang mạn tính. Bệnh viêm xương không dễ dàng điều trị và thường mất từ sáu tháng đến hai năm. Các phương pháp điều trị viêm xương bao gồm:

Nghỉ ngơi

Nghỉ ngơi sẽ giúp tránh tạo ra tổn thương hay làm trầm trọng hơn tình trạng viêm xương. Thời gian nghỉ ngơi phụ thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh. Thời gian hồi phục ở giai đoạn bán cấp có thể từ ba ngày đến ba tuần và giai đoạn mãn tính có thể từ ba tuần đến hai năm. Tránh những lao động nặng nhọc như vác đá,...

Trị liệu bằng nước đá

Có thể chườm nước đá vào khu vực chịu tác động trong khoảng 10 – 15 phút mỗi hai hoặc ba giờ trong ngày.

Nhiệt trị liệu

Phương pháp này thường được thực hiện trong giai đoạn bán cấp, bạn có thể tắm nước nóng từ ba ngày đến ba tuần tuỳ thuộc theo yêu cầu.

Thuốc

Các thuốc giảm đau dạng paracetamol hoặc chống viêm không steroid như: ibuprofen, diclofenac, aspirin hay naproxen có thể giúp giảm đau và buồn nôn. Cân nhắc sử dụng steroid trong trường hợp đau kéo dài,...

Nâng cao sức khoẻ

Nếu là nguyên nhân nhiễm khuẩn và đang trong giai đoạn cấp tính cần điều trị với kháng sinh nhanh, mạnh, liên tục, lâu dài. Trong thời gian chờ đợi kết quả kháng sinh đồ, nên dùng thuốc kháng sinh đặc hiệu gram (+) hoặc được dùng kháng sinh tĩnh mạch và cần sử dụng ít nhất 4 tuần đến khi tốc độ lắng máu về ổn định. Có thể cân nhắc tiêm thẳng vào ổ viêm.

Bất động

Nhằm hạn chế nhiễm khuẩn lan rộng và làm giảm đau. Nên dùng bột để cố định và bất động liên tục cho đến khi khỏi. Khi có áp-xe dưới da hoặc phần mềm phải mổ dẫn lưu mủ.

Biện pháp phòng ngừa bệnh viêm xương

 tập thể dục mỗi ngày giúp phòng tránh bệnh viêm xương

Tập thể dục mỗi ngày để phòng tránh bệnh viêm xương

Để phòng tránh bệnh hiệu quả, bạn nên tham khảo các gợi ý dưới đây:

  • Luôn cẩn thận để không bị vết cắn, vết xước hay vết cào của động vật, những nơi dễ dàng thâm nhập vi khuẩn vào người, đặc biệt là các bệnh nhân đang có bệnh lý mãn tính hoặc suy giảm hệ miễn dịch.
  • Nếu bị thương nghiêm trọng, nên làm sạch vùng tổn thương nhanh chóng và băng bó bằng gạc vô trùng.
  • Kiểm tra vết thương thường xuyên để phát hiện sớm nguy cơ nhiễm trùng.
  • Bệnh nhân có mang bộ phận cấy ghép như tai giả, xương giả,... cần nắm rõ nguy cơ, nhận biết sớm dấu hiệu nhiễm trùng và nên liên hệ ngay với bác sĩ khi những triệu chứng nhiễm trùng mới xuất hiện.
  • Vận động đúng cách trước khi tập thể dục.
  • Dành thời gian để thư giãn và phục hồi.
  • Điều trị các nhiễm trùng liên quan

Bệnh viện Phương Đông là bệnh viện đa khoa có khả năng chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý cơ xương khớp như viêm khớp, bong gân, thoát vị, thoái hoá xương khớp,... Tại đây cũng đã thực hiện chẩn đoán và điều trị theo các phương pháp y học hiện đại với nhiều bệnh lý cơ xương khớp, không những mang đến kết quả cao mà còn hạn chế tối đa biến chứng bệnh tái phát. Có được thành công này là nhờ có đội ngũ y bác sĩ giàu chuyên môn, kinh nghiệm đã mang đến hiệu quả điều trị bệnh tối đa cho khách hàng.

Hy vọng rằng thông qua bài viết này nhiều người đã biết về căn bệnh Viêm xương cũng như các phương pháp điều trị. Bệnh nhân sẽ có khả năng hồi phục nhanh chóng nếu phát hiện và điều trị ngay ở những bước ban đầu.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHƯƠNG ĐÔNG

Địa chỉ: Số 9, Phố Viên, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Tổng đài tư vấn: 19001806
Website: https://benhvienphuongdong.vn

835

Bài viết hữu ích?

Đăng ký tư vấn

Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời

“Gãy phức tạp đầu trên xương chày” được phẫu thuật thành công

Gãy phức tạp xương chày có hội chứng “chèn ép khoang” bắp chân phải nếu không phẫu thuật cấp cứu giải ép kết xương kịp thời có thể phải cắt cụt chân

17-08-2020
19001806 Đặt lịch khám