Trật khớp là gì? Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị

Phương Loan

04-06-2026

goole news
16

Trật khớp là dạng chấn thương khớp khiến các đầu xương di lệch khỏi vị trí giải phẫu ban đầu, gây sưng nề và đau nhức rõ rệt. Bất kỳ lứa tuổi, giới tính đều có nguy cơ sai khớp, từ các vùng dễ gặp như mắt cá chân, đầu gối, khuỷu tay đến hiếm hơn gồm ngón tay, ngón chân hoặc xương hàm.

Trật khớp là gì?

Trật khớp hay sai khớp (Dislocation) là tình trạng xương trong các khớp bị đẩy ra khỏi vị trí giải phẫu ban đầu. Hiện tượng này có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào trên cơ thể, song thường gặp hơn ở các khớp hoạt dịch do sở hữu đặc tính linh hoạt.

Trật khớp là hiện tượng xương trong các khớp bị lệch khỏi vị trí ban đầu

Trật khớp là hiện tượng xương trong các khớp bị lệch khỏi vị trí ban đầu

Khớp là bộ phận liên kết các đầu xương với nhau để tạo thành một cấu trúc tổng thể, giúp cơ thể linh hoạt hơn trong chuyển động. Trung bình người trưởng thành sở hữu 206 xương và 360 khớp xương, số lượng cụ thể có thể thay đổi theo từng người.

Dựa theo chức năng khớp được phân thành 3 loại, gồm khớp bất động, khớp bán động và khớp động (khớp hoạt dịch). Trong đó một khớp hoạt dịch chứa:

  • Chỏm, ổ khớp là vị trí các đầu xương dài liên kết với nhau.
  • Dây chằng giữ các khớp hoạt động vững chắc.
  • Bao hoạt dịch sản xuất dịch khớp nuôi dưỡng sụn, bôi trơn và ngăn ngừa nhiễm trùng khớp.
  • Mạch nuôi khớp vận chuyển dưỡng chất cho cấu trúc khớp.

Những vị trí thường bị chệch khớp

Khớp là một phần quan trọng của hệ thống xương, giúp nâng đỡ cơ thể từ đầu đến chân. Dù có hơn 300 khớp xương trong cơ thể nhưng 11 vị trí dưới đây thường xảy ra tình trạng trật hơn cả.

Trật khớp vai

Trật khớp vai là dạng chấn thương vai phổ biến, chiếm 50 - 60% tổng số các dạng chệch khớp. Tình trạng này thường gặp ở nhóm người trẻ tuổi, gây đau nhức, thậm chí ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng vận động khớp vai hoặc toàn bộ cánh tay.

Chệch khớp vai chiếm 50 - 60% tổng số các trường hợp sai khớp

Chệch khớp vai chiếm 50 - 60% tổng số các trường hợp sai khớp

Khớp vai là một khớp xương lớn, có biên động vận động rộng với độ linh hoạt cao. Đây cũng là bộ phận chịu trách nhiệm hoạt động chính của chi trên, từ nhẹ đến nặng, nên rất dễ xảy ra chấn thương.

Trật khớp cùng đòn

Trật khớp cùng đòn là tình trạng xương đòn và mỏm cùng vai mất liên kết, bị trật khỏi vị trí giải phẫu ban đầu do chịu lực mạnh khi đang chơi thể thao, giao thông hoặc lao động. Chấn thương khiến người bệnh bị hạn chế tầm vận động khớp vai, bên vai chệch khớp bị xệ xuống và đầu ngoài xương đòn nhô lên.

Người bệnh cũng có thể nhận biết qua biểu hiện phím đàn, tương đối điển hình. Dùng tay ấn vào xương đòn có thể đưa khớp chệch về vị trí ban đầu, tuy nhiên nhanh chóng nhô lên khi bỏ tay ra. Vùng da quanh khu vực tổn thương có thể bị bầm tím, sưng nề.

Trật khớp cổ tay

Cổ tay một người trưởng thành chứa tám xương nhỏ cùng với mạng lưới dây chằng giữa cố định, cho phép việc vận động và di chuyển dễ dàng. Bởi vậy khi dây chằng chịu bất kỳ tổn thương nào đều có thể khiến hai hoặc nhiều xương cổ tay bị đẩy khỏi vị trí ban đầu, dẫn đến trật khớp cổ tay.

Trật khớp cổ tay có thể ảnh hưởng đến toàn bộ 8 xương cổ tay, nhưng xương thuyền và xương nguyệt là hai vị trí dễ chịu tác động hơn cả. Do hai xương này đóng vai trò như cầu nối nối xương trụ và xương quay cẳng tay, cũng như các xương nhỏ hơn ở cổ tay.

Sai khớp cổ tay thường ảnh hưởng đến xương thuyền và xương nguyệt

Sai khớp cổ tay thường ảnh hưởng đến xương thuyền và xương nguyệt

Cổ tay bị chệch khớp cũng bao gồm nhiều loại khác nhau, ví dụ như sai khớp nguyệt trước, sai khớp quanh nguyệt, gãy xương galeazzi, gãy xương monteggia. Để tối ưu hiệu quả chẩn đoán và điều trị, người bệnh có thể căn cứ vào các triệu chứng như không xoay được cổ tay, khó cầm nắm, đau nhức hoặc lệch bàn tay.

Trật khớp bàn tay, ngón tay

Khớp bàn tay, ngón tay hoàn toàn có thể bị trật về phía trước, ra sau hoặc sang bên nếu vận động sai kỹ thuật. Chấn thương này thường khiến bàn tay, ngón tay bị biến dạng kèm theo triệu chứng sưng nề, đau nhức.

Chệch khớp bàn tay, ngón tay còn có nguy cơ làm đứt loạt dây chằng hỗ trợ chức năng vận động. Để đưa kết luận chính xác hơn, người bệnh cần được chụp X-quang bàn tay ở ba tư thế trước sau, bên và nghiêng.

Trật khớp háng

Trật khớp háng là tình trạng khớp cầu - ổ bị lệch, khiến chỏm xương trượt ra ngoài ổ khớp. Dạng chấn thương này thường thường xảy ra do va chạm mạnh, tai nạn nghiêm trọng hoặc tiền sử thay khớp háng nhân tạo.

Sai khớp háng gây đau nhức dữ dội, mất khả năng vận động chi dưới ngay sau chấn thương. Dây chằng, dây thần kinh, mạch máu và các mô xung quanh cũng có thể xuất hiện, nếu không điều trị đúng cách dễ dẫn đến những tổn thương lâu dài.

Xem thêm: Trật khớp háng bẩm sinh có cách nào để phòng tránh? Điều trị như thế nào?

Sai khớp háng khiến người bệnh bị giảm chức năng vận động chi dưới

Sai khớp háng khiến người bệnh bị giảm chức năng vận động chi dưới

Bệnh lý cũng có khả năng khởi phát từ loạn sản khớp háng, một tình trạng khớp háng phát triển bất thường, cấu trúc không vừa vặn với ổ cối. Người bệnh trường hợp này thường có ổ khớp nông, cơ và dây chằng quanh khớp cũng lỏng lẻo hơn bình thường nên rất dễ bị trật, dù chỉ với lực tác động nhẹ.

Trật khớp gối

Trật khớp gối là dạng chấn thương nghiêm trọng do chịu lực tác động mạnh, tiềm ẩn nguy cơ cao tổn thương mạch máu và dây thần kinh xung quanh. Hướng điều trị thông thường bao gồm nắn chỉnh, cố định khớp khẩn cấp và xem xét phẫu thuật tái tạo sau khi tình trạng ban đầu ổn định.

Khớp gối trật tương đối hiếm gặp nhưng có thể gây những hệ quả nghiêm trọng, do kèm theo nhiều tổn thương cùng lúc như ở xương chày hoặc xương đùi. Ngay khi xuất hiện cơn đau dữ dội, khớp gối lỏng lẻo, vùng da đầu gối sưng nề hoặc bầm tím, người bệnh cần nhanh chóng đến cơ sở y tế khám và điều trị.

Trật bánh chè

Trật xương chè là tình trạng xương bánh chè bị đẩy ra ngoài rãnh khớp gối, làm mất khả năng trượt lên trượt xuống như bình thường. Tình trạng này khiến đầu gối gặp khó khăn khi vận động, tiềm ẩn nguy cơ căng hoặc rách dây chằng.

Trật bánh chè là hiện tượng xương bánh chè bị đẩy ra ngoài rãnh khớp gối

Trật bánh chè là hiện tượng xương bánh chè bị đẩy ra ngoài rãnh khớp gối

Nhóm đối tượng nguy cơ xảy ra chấn thương cần đề cập đến nữ giới trong độ tuổi dậy thì, người mắc bệnh khớp đùi chè mạn tính hoặc tiền sử chấn thương vùng gối. Bệnh nhân cần được thăm khám, điều trị sớm, tiếp nhận nắn trật hoặc cố định theo mức độ tổn thương.

Trật khớp cổ chân

Trật khớp cổ chân là dạng chấn thương thường gặp ở vận động viên, béo phì, chấn thương cấp tính hoặc tiền sử bong gân mắt cá chân. Triệu chứng lâm sàng tương đối rõ ràng, gây đau nhiều, cổ chân sưng bầm tím, khó cử động cổ chân hoặc biến dạng khớp.

Hướng điều trị có thể áp dụng bao gồm nắn chỉnh xương, bó bột hoặc phẫu thuật đặt lại vị trí khớp. Đây là tình trạng chệch khớp nghiêm trọng, nếu không can thiệp có thể để lại những biến chứng như nhiễm trùng khớp, gãy xương, cứng khớp hoặc viêm khớp mắt cá mạn tính.

Trật khớp bàn chân giữa

Bàn chân giữa cũng là một vị trí dễ bị trật do va đập trực tiếp hoặc lực vặn xoắn trên bàn chân. Cầu thủ bóng đá, người điều khiển xe mô tô, vận động viên là những đối tượng dễ gặp chấn thương này hơn cả.

Sai khớp bàn chân giữa phổ biến gặp ở cầu thủ bóng đá, vận động viên

Sai khớp bàn chân giữa phổ biến gặp ở cầu thủ bóng đá, vận động viên

Ngay khi xảy ra va chạm, dù triệu chứng chưa điển hình hay chuyển biến đặc biệt, người bệnh vẫn cần cấp cứu y tế. Việc bỏ lỡ thời điểm vàng có thể kéo dài các cơn đau, hội chứng khoang bàn chân hoặc nguy hiểm như tàn phế.

Trật khớp thái dương hàm

Sái quai hàm là một dạng trật khớp tự phát, phổ biến ở nhóm bệnh nhân có tiền sử chệch khớp. Tuy nhiên cũng có những trường hợp xảy ra do chấn thương như há miệng quá rộng, ngáp rộng, cắn mạnh hoặc sau thời gian mở miệng điều trị nha khoa.

Bệnh nổi bật với triệu chứng khó khăn ngậm miệng lại sau khi há to, số ít vẫn có thể ngậm miệng nhưng kèm theo cơn đau. Bệnh nhân tuyệt đối không kéo dài, cần sớm đến cơ sở y tế nắn chỉnh, đưa cấu trúc về vị trí ban đầu và hạn chế nguy cơ tái phát.

Trật khớp khuỷu tay

Trật khớp khuỷu là một dạng chấn thương thường gặp, được phân loại thành đơn giản hoặc phức tạp tùy theo mức độ ảnh hưởng đến các cấu trúc xung quanh. Việc chẩn đoán được tiến hành với chụp X-quang thường quy hoặc chụp CT-Scan, đánh giá chính xác tình trạng các mảnh xương rời.

Bệnh nhân có thể tiếp nhận điều chỉnh nắn chỉnh, cố định với trường hợp trật đơn giản, chưa mất tính ổn định nghiêm trọng. Nếu khớp mất độ độ vững kéo dài hoặc kèm theo gãy xương, phẫu thuật là giải pháp điều trị hiệu quả nhất.

Ai dễ bị trật khớp?

Mỗi lứa tuổi sẽ gặp phải một loại chệch khớp khác nhau, trong đó:

  • Trẻ nhỏ dễ bị tổn thương ở khớp vai.
  • Người trưởng thành dễ gặp tại khớp háng.

Sai khớp có thể xảy ra với mọi lứa tuổi, giới tính

Sai khớp có thể xảy ra với mọi lứa tuổi, giới tính

Đặc biệt với người cao tuổi, tỷ lệ sai khớp cao do chịu ảnh hưởng của quá trình lão hóa tự nhiên. Điều này kéo theo mật độ xương giảm, cơ yếu đi, phản xạ chậm khiến khả năng bảo vệ hoặc tránh chấn thương thấp hơn người trẻ.

Nguyên nhân chệch khớp

Có tới 80 - 90% trật khớp xuất phát từ tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc khi đang chơi thể thao. Cơ chế chấn thương chủ yếu gián tiếp, cơ thể chịu một lực tác động lên cẳng chân, gối và đùi, từ đó tạo lực đòn bẩy khiến các khớp xương chệch khỏi vị trí ban đầu.

Cơ chế chấn thương trực tiếp tuy hiếm nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra, thậm chí dẫn đến trật khớp hở. Một số nguyên nhân khác có thể liên quan đến yếu tố bẩm sinh, bệnh lý hoặc liệt cơ delta ở khớp vai.

Triệu chứng trật khớp là gì?

Triệu chứng chệch khớp tương đối rõ ràng, người bệnh có thể nhận biết dựa vào các biểu hiện sau:

  • Vùng da quanh khớp trật bị bầm tím, sưng nề.
  • Khớp đau và cứng.
  • Tầm vận động giảm hoặc mất hoàn toàn.
  • Hõm khớp bị rỗng thường gặp ở khớp vai hoặc khớp khuỷu, nếu không can thiệp sớm có thể dẫn đến phù nề nhanh chóng.
  • Biến dạng chi như không thể khép cánh tay sát vào thân, chi ngắn, chi xoay vào trong hoặc bàn chân trật gác lên cổ chân lành,...
  • Khớp gồ lên do chỏm xương trật khỏi chỏm khớp.
  • Dấu hiệu lò xò là tình trạng khớp bật trở lại tư thế trật dù đã kéo hoặc đẩy về vị trí ban đầu.
  • Dấu hiệu vai vuông góc phổ biến ở khớp vai.
  • Dấu hiệu nhát rìu thường gặp ở dạng chệch khớp khuỷu về sau.
  • Dấu hiệu phím đàn piano trong trật khớp vai cùng đòn.

Những biểu hiện lâm sàng dễ nhận thấy khi bị chệch khớp

Những biểu hiện lâm sàng dễ nhận thấy khi bị chệch khớp

Khi nào trật khớp cần gặp bác sĩ?

Ngay sau sang chấn, người bệnh cần nhanh chóng di chuyển đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị. Đặc biệt với những trường hợp xuất hiện triệu chứng lâm sàng khó chịu như đau dữ dội, lỏng lẻo khớp, mất khả năng vận động.

Cách trị trật khớp

Trật khớp cần được điều trị sớm, đúng kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa các biến chứng ảnh hưởng lên dây thần kinh, mạch máu hoặc đe dọa đến chức năng khớp về sau. Quá trình  xử trí thường gồm ba giai đoạn sơ cứu, nắn chỉnh khớp và cố định, tùy mức độ tổn thương có thể kèm theo phẫu thuật.

Cấp cứu ban đầu

Ngay sau chấn thương sai lệch khớp, bệnh nhân cần được sơ cứu nhanh chóng, Đặc biệt các tình trạng đe dọa đến tính mạng như sốc mất máu, sốc do đau khi trật hở kèm tổn thương mạch máu.

Bệnh nhân nghi ngờ chấn thương hở cần được tiêm uốn ván khẩn cấp, sử dụng gạc vô trùng băng kín vết thương. Kết hợp thuốc kháng sinh phổ rộng cùng phẫu thuật cắt lọc, làm sạch vùng tổn thương tránh nhiễm trùng.

Với những trường hợp trật khớp vừa và nặng, bệnh nhân sẽ được cố định bất động tạm thời bằng nẹp mềm tránh chèn ép mạch và cứng khớp. Đồng thời kiểm soát các tổn thương thứ phát có thể xảy ra như tổn thương mạch máu, thần kinh, mô mềm xung quanh khớp.

Nắn chỉnh

Nắn chỉnh luôn là phương pháp được khuyến nghị thực hiện, ưu tiên trong mọi trường hợp trật khớp. Sau khi điều trị thành công, bệnh nhân chú ý:

  • Dành thời gian nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng nhằm hạn chế nguy cơ tổn thương thứ phát xảy ra.
  • Chườm lạnh giúp giảm phù nề, đau nhức trong 1 - 2 ngày sau nắn chỉnh. Chú ý không chườm trực tiếp đá lên vùng tổn thương, nên đựng đá trong khăn hoặc túi nhựa.
  • Trong hai ngày đầu kê cao vùng khớp bị chấn thương giúp hoạt động máu về tim không bị gián đoạn, hỗ trợ giảm phù nề.
  • Kết hợp chườm ấm từ ngày thứ 2 sau chấn thương trong 15 - 20 phút, giảm đau và đẩy nhanh tốc độ hồi phục tổn thương.

Một số lưu ý sau khi điều trị sai khớp bằng phương pháp nắn chính

Một số lưu ý sau khi điều trị sai khớp bằng phương pháp nắn chính

Cố định

Cố định là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả giảm đau, đẩy nhanh tốc độ phục hồi và ngừa nguy cơ tiến triển. Một số kỹ thuật có thể được áp dụng:

  • Bó bột với trường hợp trật khớp kèm theo gãy xương đơn giản. Nếu trong thời gian điều trị nhận thấy đau nhức nhiều, bột quá chặt, chi yếu, người bệnh cần trở lại bệnh viện tiếp nhận điều trị.
  • Dùng nẹp bất động khớp bị trật sau khi được nắn chỉnh, hỗ trợ giảm phù nề do chấn thương.
  • Cố định bằng đai đeo đặc biệt phù hợp với trường hợp sai khớp vai, đạt mục tiêu giới hạn vận động nhưng vẫn đảm bảo khả năng vận động đơn giản, hạn chế viêm dính khớp vai hoặc vai đông cứng.

Biến chứng của chệch khớp

Trật khớp hiếm khi tiến triển thành biến chứng, nhưng khi thực sự xảy ra có thể dẫn tới tàn phế, mất chức năng chi vĩnh viễn, đe dọa đến tính mạng. Kèm theo đó là các nguy cơ về tổn thương mạch máu, thần kinh hoặc gãy xương.

Một số biến chứng cấp tính mà bạn có thể gặp phải nếu không được nắn chỉnh kịp thời:

  • Gãy xương thường xuất hiện cùng với trật khớp, ví dụ chệch khớp vai dễ kèm theo gãy mấu chuyển lớn.
  • Chảy máu do các mô mềm chịu tổn thương nghiêm trọng.
  • Tổn thương mạch máu với những trường hợp trật khớp kín, đặc biệt ở các vị trí khớp gối, khớp háng.
  • Tổn thương thần kinh do tình trạng căng giãn sau trật khớp, đứt trong sai khớp hở.
  • Nhiễm trùng là biến chứng phổ biến với mọi vị trí tổn thương, sai lệch khớp. Tình trạng này có thể dẫn tới viêm xương, khó điều trị dứt điểm.

Biến chứng cấp tính nếu sai khớp không được điều trị kịp thời

Biến chứng cấp tính nếu sai khớp không được điều trị kịp thời

Một số biến chứng xa cũng có thể xuất hiện sau vài tháng đến một năm điều trị:

  • Khớp mất chức năng giữ ổn định, đẩy nhanh tốc độ thoái hoá.
  • Cứng khớp, giảm linh hoạt do bất động trong thời gian dài, đặc biệt khi điều trị bằng phương pháp bó bột.
  • Thoái hoá khớp do tổn thương mạch máu nuôi khớp.
  • Hoạt tử chỏm xương đùi với trường hợp trật khớp bẩm sinh.
  • Bề mặt chịu lực của khớp bị phá vỡ, dẫn đến lệch trục, biến dạng khớp.

Trật khớp mất bao lâu để phục hồi

Hồi phục sau trật khớp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, trật kín hay hở, có kèm tổn thương phối hợp không, thể trạng bệnh nền và chế độ tập luyện. Phần lớn các trường hợp sau khi tiếp nhận điều trị kịp thời, đúng cách có thể cử động bình thường trong vài tuần.

Tuy nhiên một số khớp đặc biệt như khớp háng, việc điều trị có thể kéo dài tới vài tháng hoặc vài năm. Bệnh nhân sau đó có thể cần phẫu thuật bổ sung, chỉnh hình cấu trúc khớp.

Biện pháp phòng tránh trật khớp

Thiết lập thói quen sinh hoạt, tập luyện và làm việc an toàn là giải pháp tối ưu, hiệu quả để phòng tránh trật khớp. Dưới đây là một số gợi ý từ chuyên gia y tế:

  • Dùng tay vịn cầu thang mỗi khi leo lên hoặc đi xuống cầu tháng.
  • Tìm hiểu các cách sơ cứu khi bị sai khớp, bong gân.
  • Dùng thảm chống trơn với những khu vực ẩm ướt, trơn trượt như nhà vệ sinh, phòng tắm.
  • Không để đồ vật vương vãi trên sàn nhà.
  • Với trẻ nhỏ, phụ huynh nên dạy con cách vui chơi an toàn, khuyến khích các bộ môn lành mạnh.
  • Khi tham gia các hoạt động thể chất nên trang bị đồ hoặc quần áo bảo hộ.
  • Khi lao động, tham gia giao thông cần tuân thủ, chấp hành các quy định an toàn. Hạn chế di chuyển nhanh, đứng trên bề mặt không chắc chắn.\

Phòng tránh chệch khớp với thói quen sinh hoạt, tập luyện an toàn

Phòng tránh chệch khớp với thói quen sinh hoạt, tập luyện an toàn

Chế độ dinh dưỡng sau phục hồi trật khớp

Thiết lập một chế độ dinh dưỡng lành mạnh là giải pháp hỗ trợ cơ thể tái tạo mô, phục hồi sức mạnh cơ xương khớp và giảm tình trạng viêm kéo dài. Dưới đây là những dưỡng chất nên bổ sung:

  • Thực phẩm giàu protein trong thịt nạc, cá, trứng, sữa, đậu thúc đẩy quá trình tái tạo mô cơ và dây chằng.
  • Canxi, vitamin D trong sữa, phô mai, cá hồi, trứng nấm tăng cường sức khỏe cho xương khớp.
  • Vitamin C, chất chống oxy dồi dào từ cam, bưởi, ớt chuông, rau xanh hỗ trợ tổng hợp collagen, đảm bảo hiệu quả giảm viêm.
  • Omega-3 tìm thấy trong các loại cá béo, hạt chia, hạt lanh, óc chó mang lại hiệu quả chống viêm tự nhiên.

Chế độ dinh dưỡng hỗ trợ tái tạo mô và phục hồi sức mạnh cơ xương khớp

Chế độ dinh dưỡng hỗ trợ tái tạo mô và phục hồi sức mạnh cơ xương khớp

Bên cạnh đó người bệnh cần tránh, hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều đường, muối, chất béo bão hòa. Đây là những thực phẩm làm trì hoãn quá trình làm lành vết thương, gián đoạn nguồn dưỡng chất đến khớp.

Kết luận

Trật khớp là một dạng chấn thương di lệch cần được điều trị y tế khẩn cấp. Tùy theo vị trí khớp, mức độ nghiêm trọng, người bệnh có thể được tiến hành nắn chỉnh định vị lại xương, dùng thuốc, nẹp, đeo đai cố định, phục hồi chức năng hoặc phẫu thuật.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHƯƠNG ĐÔNG

Địa chỉ: Số 9, Phố Viên, Phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tổng đài tư vấn: 19001806
Website: https://benhvienphuongdong.vn

 

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.

15

Bài viết hữu ích?

Đăng ký nhận tư vấn

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách để được nhận tư vấn

PGS.TS.BS Cao Cấp

NGUYỄN MAI HỒNG

Giám đốc Trung tâm Cơ xương khớp

PGS.TS.BS Cao Cấp

NGUYỄN MAI HỒNG

Giám đốc Trung tâm Cơ xương khớp
19001806 Đặt lịch khám