Góc chia sẻ: Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Dương Minh Ngọc

14-09-2022

16

Xét nghiệm máu là phương pháp cận lâm sàng giúp bác sĩ có thể chẩn đoán, sàng lọc và phát hiện ra các tác nhân gây bệnh, theo dõi và đánh giá kết quả điều trị. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể đọc và hiểu được ý nghĩa của những thông số này. Nội dung sau, BVĐKPhương Đông sẽ hướng dẫn người bệnh cách đọc kết quả xét nghiệm máu giúp hiểu hơn về tình trạng của mình. 

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu sinh hóa cụ thể như thế nào?

Tùy vào những xét nghiệm cụ thể sẽ trả về các kết quả chỉ số xét nghiệm khác nhau, cụ thể là: 

Chỉ số HGlu (Glucose)

Chỉ số này phản ánh lượng đường trong máu, mức bình thường sẽ rơi vào khoảng từ 4,1-5.9 mmol/l. Nếu như nằm ngoài mức này đồng nghĩa là tăng hoặc giảm lượng đường trong máu, đây là tình trạng người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường hoặc rối loạn chức năng dung nạp, chuyển hóa glucose.

Chỉ số HGlu (Glucose) phản ánh lượng đường trong máuChỉ số HGlu (Glucose) phản ánh lượng đường trong máu

SGOT & SGPT

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu chỉ số SGOT và SGPT liên quan đến men gan, trong đó mức tham chiếu bình thường của SGOT là 9,0- 48 còn với SGPT là 5,0-49. Gan đóng vai trò quan trọng trong đào thải chất độc và có hệ thống enzym rất hoàn chỉnh có vai trò trong tổng hợp và tiêu hóa. Những chỉ số tăng quá mức tham chiếu thường là do viêm, xơ, tổn thương hoặc ung thư gan gây nên. 

Chỉ số này sẽ giảm với trường hợp bị tiểu đường, Beriberi hoặc phụ nữ đang trong thai kỳ. Chỉ số tăng hoặc giảm phản ánh chức năng của tế bào gan đã bị suy giảm nghiêm trọng, do đó, cần kiểm soát các thức ăn, đồ uống mà gan khó hấp thu ảnh hưởng đến chức năng gan. 

Chỉ số này có liên quan đến men gan, mức tham chiếu của SGOT là 9,0- 48Chỉ số này có liên quan đến men gan, mức tham chiếu của SGOT là 9,0- 48

Chỉ số nhóm mỡ máu

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu có liên quan đến nhóm mỡ máu như HDL-Cholesterol (HDL-C), LDL-Cholesterol, Cholesterol, triglyceride, cụ thể ở mức bình thường: 

  • Cholesterol máu: Với người lớn mức bình thường là <5.2 mmol/l còn trẻ em <4.4.2 mmol/l.
  • Triglyceride máu: Bình thường là <1.7 mmol/l.
  • HDL - Cholesterol: Bình thường là 1.03 – 1.55 mmol/l.
  • LDL-Cholesterol: Bình thường là ≤ 3.4 mmol/l.

Nếu như các xét nghiệm này nằm ở ngoài giá trị trên, bạn có nguy cơ cao mắc các bệnh về tim mạch và huyết áp. Với xét nghiệm HDL-Cholesterol, đây là Cholesterol tốt với vai trò vận chuyển cholesterol từ máu về gan và vận chuyển cholesterol dư thừa khỏi các mảng xơ vữa, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và biến cố nghiêm trọng khác. 

Xét nghiệm LDL-Cholesterol về Cholesterol xấu, chất này năng nhiều trong máu có thể lắng đọng và gây nên xơ vữa động mạch. Mảng xơ này dần dần hẹp lại có thể gây ra tắc mạch máu, dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm như đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Chỉ số Triglyceride trong máu liên quan đến bệnh về huyết áp và tim mạchChỉ số Triglyceride trong máu liên quan đến bệnh về huyết áp và tim mạch

Ure (Ure máu)

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu huyết học của nồng độ ure ở mức bình thường là 2.5 - 7.5 mmol/l. Ure là nhóm đường thoái hóa của chính các protein trong cơ thể và là sản phẩm quan trọng của quy trình chuyển hóa Nitơ. Nồng độ của chất này phụ thuộc vào chức năng của thận, cân bằng điện giải và dị hóa protein.

BUN (Blood Urea Nitrogen) là phần nitrogen của ure có khoảng tham chiếu là 8 - 24 mg / dL. Và mức cao hơn sẽ liên quan đến bệnh lý về thận, nhiễm trùng, sốt, tắc nghẽn đường tiểu,… Và chất này giảm với trường hợp bị suy gan nặng, ăn chất ít đạm hoặc cơ thể suy kiệt.

Ure là nhóm đường thoái hóa của chính các protein trong cơ thểUre là nhóm đường thoái hóa của chính các protein trong cơ thể

Chỉ số GGT (Gamma Glutamyl Transferase)

Đây là một loại enzyme có vai trò hỗ trợ chuyển hóa acid amin và điều hòa chất glutathione trong cơ thể. GGT cũng là enzyme chịu các tác động đầu tiên khi gan mắc các bệnh lý do đó nên xét nghiệm GGT có độ nhạy cao với bệnh về gan mật. Với những người nghiện rượu, thường xuyên uống rượu bia rất tăng chất enzyme GGT. Khoảng tham chiếu bình thường của nồng độ enzyme này trong máu là từ 0-55 U/L.

Nồng độ GGT phản ánh tình trạng gan mậtNồng độ GGT phản ánh tình trạng gan mật

Chỉ số Cre (Creatinin)

Trong hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu, còn có chỉ tiêu quan trọng khác đó là Creatinin. Đây là sản phẩm đào thải của quá trình creatine phosphat ở cơ, lượng tạo thành phục thuộc vào khối cơ. Ở thận, chất này được lọc qua cầu thận và không được tái hấp thu mà đào thải ra ngoài qua đường tiểu. Vậy nên, chất này không liên quan đến chế độ ăn mà phản ánh chức năng thận. 

Mức bình thường của chỉ số này là 74 – 120 với nam còn ở nữ là từ 53 - 100 (umol/l). Trường hợp cao hơn có thể mắc các bệnh như suy tim, tăng huyết áp vô căn, bệnh thận, tiểu đường,… Trường hợp giảm do sản giật, phụ nữ có thai, hội chứng tiết hormone, suy dinh dưỡng,…

Creatinin là sản phẩm đào thải của quá trình creatine phosphat ở cơCreatinin là sản phẩm đào thải của quá trình creatine phosphat ở cơ

Chỉ số Uric (Acid Uric)

Đây là sản phẩm chuyển hóa của nhóm base purin trong acid nucleic và được đào thải qua nước tiểu và phần nhỏ qua đường tiêu hóa. Mức bình thường với nam là 180 - 420 và với nữ là 150 - 360 (umol/l). Trường hợp Acid Uric trong máu giảm có liên quan đến các bệnh lý như Wilson, hội chứng Falconi, thiếu enzyme xanthine oxydase,… Trường hợp tăng có liên quan đến: 

  • Tăng nguyên phát: Do tăng sản xuất hoặc giảm đào thải tự phát gây nên bệnh Von Gierke, Lesh Nyhan…
  • Tăng thứ phát: Do tăng sản xuất từ phá hủy các tổ chức, béo phì, nhịn đói, vảy nến… hoặc giảm đào thải từ suy thận, nghiện rượu, dùng thuốc lợi tiểu, bệnh Gout,…

Chỉ số Acid Uric tăng cao cảnh báo bệnh GoutChỉ số Acid Uric tăng cao cảnh báo bệnh Gout

Xét nghiệm hCG

Kết quả của xét nghiệm này cho biết chỉ số hCG trong máu của phụ nữ để kiểm tra mang thai hay không. Cách đọc kết quả xét nghiệm máu có thai có nồng độ trên 25 mIU/m đồng nghĩa với việc bạn đang mang thai còn ở mức dưới 5 mIU/ml có nghĩa là không có thai. 

Còn nếu như giá trị nằm trong khoảng từ 5 - 25 mIU/ml khó có thể kết luận được là có thai hay không. Do đó, bạn cần làm thêm các xét nghiệm khác và theo dõi các chỉ số HCG có tăng thêm trong những ngày sau đó hay không. 

Nồng độ trên 25 mIU/m đồng nghĩa với việc bạn đang mang thai Nồng độ trên 25 mIU/m đồng nghĩa với việc bạn đang mang thai 

Kết quả miễn dịch trong xét nghiệm máu

Với quy trình thực hiện xét nghiệm kết quả miễn dịch có liên quan đến xét nghiệm Anti-HBs nhằm kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể với virus viêm gan B. Với những người đã từng tiêm ngừa vắc-xin viêm gan B hoặc bị nhiễm virus này và khỏi bệnh, cơ thể sẽ hình thành kháng thể chống virus, do đó kết quả trong anti-HBs là dương tính. Kết quả 100-1000 UI/ml việc phòng ngừa bệnh rất đơn giản, nhưng từ 0-10 UI/ml khả năng mắc bệnh rất cao. 

Một xét nghiệm khác là HbsAg, đây là kháng nguyên bề mặt siêu vi B để kiểm tra người thử nghiệm có mắc bệnh siêu vi B hay không. Âm tính đồng nghĩa với không mắc bệnh . 

Xét nghiệm Anti-HBs kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể với virus viêm gan BXét nghiệm Anti-HBs kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể với virus viêm gan B

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu về các thành phần chính của máu

Bên cạnh các xét nghiệm các chất được vận chuyển và đào thải trong đường máu, chỉ số về thành phần chính trong máu cũng phản ánh những thông tin nhất định. Cách đọc kết quả xét nghiệm máu về các thành phần chính như: 

Về hồng cầu

Xét nghiệm các chỉ số hồng cầu, có thể xác định và chẩn đoán các bệnh liên quan:

  • Số lượng hồng cầu (RBC): Ở trạng thái bình thường, số lượng hồng cầu nam là 4,2 – 5.4 Tera/L còn nữ là 4.0 – 4.9 Tera/L. Khi thiếu máu kết quả này sẽ giảm và sẽ tăng lên nếu cơ thể mất nước và trong hội chứng tăng hồng cầu. 
  • Huyết sắc tố (Hb): Chỉ số Hb bình thường với nam giới à 130 – 160 g/L còn nữ giới là 125– 142 g/L. Hemoglobin sẽ tăng cao với trường hợp bị mắc bệnh phổi, tim hoặc trạng thái mất nước và giảm khi thiếu máu, chảy máu…
  • Khối hồng cầu (HCT): Theo đó, chỉ số này bình thường với nam 42 - 47 % còn nữ ở mức 37- 42 %. HCt tăng cao khi mắc bệnh mạch vành, chứng giảm lưu lượng máu, phổi mạn tính,... và giảm khi thiếu máu, thai nghén,…

Ở trạng thái bình thường, số lượng hồng cầu nam là 4,2 – 5.4 Tera/LỞ trạng thái bình thường, số lượng hồng cầu nam là 4,2 – 5.4 Tera/L

Về bạch cầu

Bạch cầu có liên quan đến quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể, chỉ số liên quan: 

Số lượng bạch cầu 

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu wbc có liên quan đến số lượng bạch cầu trên thể tích máu có mức bình thường từ 4.0 đến 10.0 G/L. Chỉ số này sẽ tăng với trường hợp bị mắc các bệnh về bạch cầu, viêm nhiễm, bệnh máu ác tính. và chỉ số này sẽ giảm với trường hợp nhiễm khuẩn, suy tủy, giảm sản hoặc thiếu hụt B12 hoặc folate.

Bạch cầu trung tính(NEUT)

Mức tham chiếu giá trị bình thường thuộc mức là 42.8-75.8 % (1.5 – 7.5G/L). Lượng bạch cầu này tăng cao với trường hợp stress, nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn cấp. Chỉ số này sẽ giảm với trường hợp bị nhiễm virus, giảm sản, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị, suy tủy,…

Bạch cầu có liên quan đến quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thểBạch cầu có liên quan đến quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể

Bạch cầu Lympho (LYM)

Giá trị bình thường của bạch cầu Lympho vào khoảng 16.8-45.3% (0.9 - 2.9 G/L). Và chỉ số này tăng với các trường hợp bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus và giảm khi mắc HIV/AIDS, ức chế tủy xương khi điều trị ung thư, giảm miễn nhiễm,…

Bạch cầu Mono

Có giá trị bình thường là từ 4.7-12 % (0.3 – 0.9 G/l). Chỉ số này tăng khi người bệnh nhiễm virus, rối loạn sinh tủy, bạch cầu dòng mono giảm khi bị ung thư, thiếu máu. 

  • Bạch cầu đoạn ưa axit (EOS): Giá trị tham chiếu bình thường là .4-8.4% (0.03- 0.5 G/L). Tăng khi nhiễm ký sinh trùng, dị ứng,...
  • Bạch cầu đa múi ưa kiềm (BASO): Mức giá trị bình thường là ở mức 0.3-1.2% (0.01-0.07 G/l) và tăng khi có liên quan đến dị ứng, suy giáp, bệnh bạch cầu. 

Về tiểu cầu

Tiểu cầu có vai trò quan trọng đối với quá trình đông máu của cơ thể và có tiểu thọ trong 5-9 ngày. Cách đọc kết quả xét nghiệm máu tiểu cầu là: 

  • Số lượng tiểu cầu (PLT): Với giá trị trung bình 150–350G/L, nếu như giá trị quá thấp liên quan đến chảy máu. Nếu như tiểu cầu quá cao hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, gây nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch máu…Tình trạng chỉ số này tăng có liên quan đến tăng sinh tủy xương, tăng vô cơ, xơ hóa tủy xương, miễn dịch đồng loại chảy máu, nhiễm khuẩn và giảm khi ban xuất huyết, đông máu trong lòng mạch, tủy xương, các chất hóa trị liệu, phì đại lách,...
  • Độ phân bố tiểu cầu (PDW): Chỉ số này trung bình rơi vào khoảng từ 6 - 11%. Giá trị này vượt mức bình thường do nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm, bệnh hồng cầu hình liềm và suy giảm với trường hợp nghiện rượu.
  • Thể tích trung bình của tiểu cầu (MPV) có giá trị bình thường thuộc khoảng 6,5 - 11fL. Trường hợp tăng do stress, nhiễm độc, tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá,... và giảm khi thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu, bạch cầu cấp, ung thư,…

Tiểu cầu có vai trò quan trọng đối với quá trình đông máu của cơ thểTiểu cầu có vai trò quan trọng đối với quá trình đông máu của cơ thể

Những điều cần quan tâm khi làm xét nghiệm máu

Nếu như lấy máu xong bạn cảm thấy chóng mặt, hãy thông báo với nhân viên xét nghiệm để được hỗ trợ. Thông thường, chỉ cần lấy một lượng máu nhỏ để xét nghiệm và không ảnh hưởng gì nhiều, nhưng một số người cũng có thể cảm thấy khó chịu, điều này không quá đáng ngại. 

Sau khi xét nghiệm, trên tay có thể xuất hiện vết bầm tím gây đau, nhưng vô hại và vài ngày sau sẽ mờ. Nếu như xảy ra bất cứ vết thương nào hoặc nhiễm trùng, hãy báo với nhân viên y tế để được kiểm tra. Bệnh viện Đa khoa Phương Đông là địa chỉ đảm bảo chất lượng về kỹ thuật và chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ đầu ngành cùng trang thiết bị hiện đại.

Phương Đông tự hào mang đến những dịch vụ khám, tư vấn toàn diện và chuyên nghiệp, không gian thoáng rộng, sạch sẽ và tiệt trùng tối đa. Đến đây, bạn hoàn toàn có thể an tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. 

Nếu như lấy máu xong bạn cảm thấy chóng mặt, hãy thông báo với nhân viên Nếu như lấy máu xong bạn cảm thấy chóng mặt, hãy thông báo với nhân viên 

Như vậy, thông tin trên đây đã cung cấp cho bạn cách đọc kết quả xét nghiệm máu cơ bản nhất với những chỉ số quan trọng. Qua đó, giúp bạn hiểu hơn về cơ thể, tình trạng bệnh của mình và tuân thủ chế độ điều trị, lối sống giúp phòng tránh và điều trị các bệnh liên quan.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.

151

Bài viết hữu ích?

Chủ đề xét nghiệm máu

Đăng ký tư vấn

Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời