Kết quả siêu âm tim thường bao gồm nhiều ký hiệu và thông số liên quan đến buồng tim, thành tim, van tim, khả năng co bóp và dòng máu qua tim. Để hiểu hơn về ý nghĩa của các chỉ số siêu âm tim và tình trạng sức khỏe, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp!
Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng siêu âm để tái tạo hình ảnh về cấu trúc và hoạt động của tim. Kỹ thuật này giúp bác sĩ khảo sát hoạt động bơm máu, dòng máu đi qua các buồng tim và phát hiện dấu hiệu bất thường để chẩn đoán chuyên sâu các bệnh lý (nếu có).
Đây cũng là một trong số các chỉ định phổ biến trên lâm sàng. Sau khi siêu âm, người bệnh sẽ nhận được phiếu kết quả có hình ảnh và các chỉ số siêu âm tim. Trở về phòng thăm khám ban đầu, bác sĩ chuyên khoa sẽ giải thích kết quả và đưa ra chẩn đoán cho người bệnh.
Hình ảnh siêu âm sẽ giúp các bác sĩ đánh giá khả năng bơm máu và phát hiện các bất thường nếu có
Ý nghĩa các chỉ số siêu âm tim
Để hiểu hơn về các chỉ số siêu âm tim và kết quả chẩn đoán khi thăm khám, bạn có thể theo dõi bảng tổng hợp dưới đây:
Ký hiệu
Ý nghĩa chỉ số
Bình thường
Bất thường
Chú thích
CHỈ SỐ SIÊU ÂM TÂM NHĨ TRÁI
LAD (LA diameter)
Đường kính tâm nhĩ trái
Nam: 30–40 mm; Nữ: 27–38 mm
Nam: >40 mm; Nữ: >38 mm
LA diameter/body surface
Đường kính nhĩ trái theo diện tích da
15–23 mm/m²
>23 mm/m²
LA area
Diện tích nhĩ trái
≤20 cm²
>20 cm²
LA volume/body surface
Thể tích nhĩ trái theo diện tích da
≤34 ml/m²
≥35 ml/m²
CHỈ SỐ SIÊU ÂM TÂM NHĨ PHẢI
Minor RA diameter
Đường kính trục ngắn nhĩ phải
29–45 mm
>45 mm
Minor RA diameter/body surface
Đường kính trục ngắn nhĩ phải theo diện tích da
16–22 mm/m²
<16 hoặc >22 mm/m²
Major RA diameter/body surface
Đường kính trục dài nhĩ phải theo diện tích da
Nam: 21–27 mm/m²; Nữ: 22–28 mm/m²
Nam: <21 hoặc >27 mm/m²; Nữ: <22 hoặc >28 mm/m²
RA volume/body surface
Thể tích nhĩ phải theo diện tích da
Nam: 18–32 ml/m²; Nữ: 15–27 ml/m²
Nam: <18 hoặc >32 ml/m²; Nữ: <15 hoặc >27 ml/m²
CHỈ SỐ SIÊU ÂM TÂM THẤT TRÁI
IVSd
Độ dày vách liên thất kỳ tâm trương
6–10 mm
IVSs
Độ dày vách liên thất kỳ tâm thu
10–14 mm
LVEDd
Đường kính thất trái cuối tâm trương
Nam: 42–59 mm; Nữ: 38–53 mm
LVEDs
Đường kính thất trái cuối tâm thu
Nam: 25–40 mm; Nữ: 22–35 mm
EDV
Thể tích cuối tâm trương tính theo phương pháp Teicholz
Nam: 67–155 ml; Nữ: 56–104 ml
ESV
Thể tích cuối tâm thu tính theo phương pháp Teicholz
Biên độ dịch chuyển vòng van ba lá trong thì tâm thu
<17 mm (theo nội dung nguồn)
CHỈ SỐ SIÊU ÂM ĐỘNG MẠCH CHỦ VÀ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
Biên độ mở van
Đo độ mở tối đa của các lá van ở đầu kỳ tâm thu
≥15 mm
Vmax (Maximum Velocity)
Tốc độ dòng máu chảy qua van động mạch chủ trong thì tâm thu
<2 m/s
PHT (Pressure Half Time)
Thời gian để áp lực qua van giảm một nửa so với lúc ban đầu, dùng để đánh giá độ hở van
≥500 ms
Diện tích lỗ van động mạch chủ
Diện tích mở của van trong kỳ tâm thu, là yếu tố chẩn đoán hẹp van
≥2,0 cm²
Giảm diện tích lỗ van có liên quan đến đánh giá hẹp van động mạch chủ
Đường kính động mạch chủ
Đo tại đoạn gốc động mạch chủ
20–37 mm, tùy giới tính, chiều cao, tuổi
CHỈ SỐ SIÊU ÂM ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI
Đường kính động mạch phổi
Đánh giá kích thước động mạch phổi
15–20 mm
Vmax van động mạch phổi
Vận tốc tối đa dòng máu qua van động mạch phổi
60–90 cm/s
S – Áp lực động mạch phổi tâm thu
Áp lực động mạch phổi tâm thu, tính theo vận tốc dòng hở van ba lá và áp lực nhĩ phải
—
Áp lực nhĩ phải được nguồn ghi nhận 5 mmHg khi bình thường, 10 mmHg khi suy tim nhẹ và 15 mmHg khi suy tim nặng
D – Áp lực động mạch phổi tâm trương
Áp lực động mạch phổi tâm trương, tính theo vận tốc dòng hở van động mạch phổi ở cuối kỳ tâm trương
12–14,5 mmHg
Trung bình – Áp lực động mạch phổi trung bình
Áp lực động mạch phổi trung bình, tính theo vận tốc dòng hở van động mạch phổi ở đầu kỳ tâm trương
15–23 mmHg
CHỈ SỐ SIÊU ÂM VAN HAI LÁ
Ve
Vận tốc dòng máu qua van hai lá trong pha đầu tâm trương
0,6–1,3 m/s
Va
Vận tốc dòng máu do tâm nhĩ co bóp đẩy xuống thất trái
0,3–0,8 m/s
MVA
Diện tích lỗ van hai lá, đánh giá mức độ mở của lỗ van
>1,5 cm²
EF slope
Tốc độ đóng của lá trước van hai lá trong pha tâm trương
>60 mm/s
DE
Khoảng cách di chuyển của lá trước van hai lá trong thì tâm trương
18–28 mm
CHỈ SỐ SIÊU ÂM VAN BA LÁ
Vmax (Maximum Velocity)
Vận tốc tối đa dòng máu qua van ba lá
0,5–1 m/s
Cao hơn 1 m/s
Có thể liên quan đến tình trạng hẹp van hoặc tăng áp lực buồng thất phải
Gp (Gradient pressure)
Chênh lệch áp lực qua van ba lá
<2 mmHg
≥2 mmHg
Có thể liên quan đến hẹp van hoặc tăng áp lực động mạch phổi
Chỉ số siêu âm tim bất thường cảnh báo bệnh lý gì?
Nếu các chỉ số siêu âm nằm ngoài mức bình thường thì điều này có thể gợi ý một số bất thường như sau:
Giãn buồng tim, thành tim dày bất thường: Khi siêu âm quan sát thành tim, bác sĩ có thể đánh giá được độ dày và kích thước, từ đó chỉ ra tình trạng buồng tim kém phát triển hoặc dày bất thường.
Hẹp van, hở van tim: Máy siêu âm cho phép bác sĩ theo dõi hình thái và hoạt động của các van tim. Qua đó, người bệnh có thể được phát hiện các dấu hiệu hướng đến tìn h trạng van mở không đủ hoặc đóng không kín. Nguyên nhân có thể đến từ van bị dày, cứng hoặc biến đổi cấu trúc, trong khi hở van xảy ra khi các lá van không khép kín hoàn toàn, khiến một phần máu chảy ngược.
Suy giảm chức năng bơm máu: Thông qua các chỉ số đánh giá khả năng co bóp của tim, bác sĩ có thể phát hiện tình trạng suy giảm chức năng và chủ động dự phòng các biến chứng.
Giảm hoặc mất vận động cơ tim: Dưới sự hỗ trợ của siêu âm, khi quan sát sự co bóp của thành tim, bác sĩ cũng phát hiện những vùng cơ tim hoạt động yếu hoặc không vận động dễ dàng hơn. Điều này có thể liên quan đến tổn thương cơ tim xuất phát từ thiếu máu cơ tim hoặc các bệnh lý khác.
Huyết khối, u nhầy hoặc tổ chức sùi: Các bất thường về cấu trúc buồng tim và van tim như cục máu đông, khối u hoặc tổ chức sùi cũng được đánh giá qua siêu âm. Nếu phát hiện các bất thường kể trên, bác sĩ sẽ cân nhắc cho người bệnh thực hiện các chỉ định chuyên sâu hơn để tìm nguyên nhân.
Dị tật tim bẩm sinh: Qua hình ảnh cấu trúc và dòng máu trong tim, siêu âm có thể phát hiện những bất thường về cấu tạo hoặc các luồng thông giữa các buồng tim và mạch máu lớn.
Viêm hoặc tràn dịch màng ngoài tim: Lượng dịch bất thường tràn ra ngoài màng tim nhiều khả năng cũng được phát hiện sớm, tăng cơ hội được can thiệp để hạn chế nguy cơ của các biến chứng khác.
Bất thường động mạch chủ, động mạch phổi: Khi đánh giá các mạch máu lớn liên quan đến tim, bác sĩ có thể nhận diện những thay đổi về kích thước, cấu trúc hoặc dòng máu qua động mạch chủ và động mạch phổi.
Sự bất thường về các chỉ số siêu âm có thể phản ánh bất thường hở van hai lá
Lưu ý dành cho người bệnh khi lựa chọn địa chỉ siêu âm tim
Đặc biệt, kết quả siêu âm tim không chỉ phụ thuộc vào trang thiết bị mà còn là sự tổng hòa của nhiều yếu tố như phương pháp thực hiện, kinh nghiệm và trình độ của bác sĩ.
Tại Trung tâm Tim mạch và Đột quỵ Quốc tế Phương Đông, người bệnh được thăm khám và đánh giá bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ tim mạch giàu kinh nghiệm, trong đó có TS.BS Tạ Tiến Phước – Giám đốc Trung tâm, với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tim mạch. Bác sĩ là người tiên phong thực hiện nhiều kỹ thuật can thiệp tim mạch tại Việt Nam, trong đó có cấy máy tạo nhịp hai buồng tim, máy phá rung tim tự động (ICD) và máy tái đồng bộ tim (CRT) điều trị suy tim nặng.
Về công nghệ, Trung tâm được đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại, chất lượng như CT Photon Counting NAEOTOM Alpha, MRI 3.0 Tesla, hệ thống DSA, Holter điện tâm đồ và điện tim gắng sức. Hệ thống máy móc đồng bộ, hoàn chỉnh giúp các bác sĩ không bỏ lỡ thời gian vàng trong cấp cứu tim mạch - nhân tố đóng vai trò quyết định trong điều trị và hỗ trợ thực hiện các kỹ thuật can thiệp chuyên sâu như đặt stent mạch vành, cấy máy tạo nhịp tim hai buồng,...
TS.BS Tạ Tiến Phước trong ca can thiệp cấy máy phá rung tim dự phòng đột tử
Không chỉ dừng ở chẩn đoán, Trung tâm có khả năng phối hợp đa chuyên khoa để đánh giá toàn diện và kịp thời can thiệp các trường hợp có kết quả bất thường hoặc bệnh lý phức tạp. Tiêu biểu có thể kể đến trường hợp nữ người bệnh 58 tuổi mắc hội chứng suy nút xoang, khiến nhịp tim chậm khoảng 45–47 lần/phút, kèm giảm tiểu cầu mạn tính với số lượng khoảng 60 G/L, làm tăng nguy cơ chảy máu khi can thiệp.
Ê-kíp Trung tâm đã phối hợp với Khoa Xét nghiệm, Khoa Gây mê hồi sức để đánh giá tình trạng rối loạn nhịp tim, nguy cơ chảy máu và các yếu tố liên quan, từ đó lựa chọn phương án phù hợp. Sau khi được truyền tiểu cầu nhằm đảm bảo điều kiện an toàn cho thủ thuật, người bệnh được TS.BS Tạ Tiến Phước và các bác sĩ Trung tâm thực hiện cấy máy tạo nhịp tim hai buồng. Sau can thiệp, tình trạng ổn định, nhịp tim duy trì khoảng 70 lần/phút và tiếp tục được theo dõi trước khi xuất viện.
Video ghi lại ca cấy máy tạo nhịp tim 2 buồng tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông
Nhìn chung, chỉ số siêu âm tim phản ánh hoạt động và một số bất thường về tim mạch. Tuy nhiên, người bệnh không nên tự ý diễn giải kết quả mà nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa đọc kết quả và giải thích mối liên hệ với triệu chứng, bệnh lý (nếu có).