Bệnh uốn ván: Nguyên nhân, biểu hiện, các điều trị và phòng ngừa

Thao Tran

22-08-2023

goole news
16

Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng nguy hiểm có khả đăng đe dọa tính mạng của người bệnh. Nhiều trường hợp nguy kịch chỉ vì chủ quan không điều trị khi bị các vết thương nhỏ như đinh đam, gàn mổ, bò đạp… Dẫn đến khi đến nhập viện, bệnh đã tiến triển nặng. Chình vì vậy, trong bài viết này, Bệnh viện Đa khoa Phương Đông sẽ giúp bạn hiểu hơn về bệnh uốn ván.

Uốn ván là gì?

Uốn ván là bệnh cấp tính nặng, do độc tố của vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) gây ra, đặc trưng bởi các cơn co giật trên nên tăng trương lực cơ và có khả năng gây tử vong.

Uốn ván là bệnh do độc tố của trực khuẩn Clostridium tetanus gây nên Uốn ván là bệnh do độc tố của trực khuẩn Clostridium tetanus gây nên

Tại các nước phát triển, tỷ lệ mắc uốn ván hàng năm là khoảng 0,1 - 0,2 trường hợp/1 triệu dân và tỷ lệ tử vong là 13,2%. Tại các nước đang phát triển, ước tính có khoảng 1 triệu trường hợp mắc uốn ván mỗi năm với 300 - 500 nghìn ca tử vong. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc uốn ván mỗi năm là khoảng 1,87 trường hợp/100.000 dân và tỷ lệ tử vong dưới 5%.

Uốn ván được phân loại thành các thể bệnh sau:

  • Uốn ván toàn thể: có các biểu hiện lâm sàng điển hình qua 4 giai đoạn là thời kỳ ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và lui bệnh.
  • Uốn ván cục bộ: hiếm gặp, biểu hiện bằng tăng trương lực, co cứng cơ, co giật cơ ở một chi hoặc một vùng cơ thể, sau đó diễn tiến thành uốn ván toàn thể.
  • Uốn ván thể đầu: người bệnh có tổn thương ở vùng đầu mặt cổ, cứng hàm, nuốt vướng, nói khó, co cứng cơ mặt và liệt dây thần kinh sọ số VII. Giai đoạn sau đó sẽ tiến triển uốn ván toàn thể.
  • Uốn ván sơ sinh: thường gặp ở trẻ 3 - 28 ngày tuổi với triệu chứng ban đầu là bỏ bú, khóc nhỏ tiếng, sau đó là không bú được, khít hàm, cứng cơ toàn thân, co giật.

Nguyên nhân và tác nhân gây bệnh uốn ván

Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani), trực khuẩn Gram (+), di động tương đối trong môi trường yếm khí, sinh nha bào và gây bệnh bằng ngoại độc tố. Clostridium tetani có thể được tìm thấy phổ biến ở trong đất và trong ống tiêu hóa của động vật có vú. Chúng tồn tại dưới 2 dạng là dạng nha bào ở ngoài môi trường và dạng hoạt động khi xâm nhập được vào cơ thể gây bệnh.

Uốn ván lây qua những đường nào?

Thông thường, nha bào sẽ xâm nhập vào cơ thể con người thông qua những vết thương sâu bị nhiễm bụi đường, đất bẩn, phân người hoặc phân súc vật, qua vết cắn của động vật, gãy xương phức tạp, vết thương dập nát, vết thương nhẹ (như đinh sắt bị rỉ hoặc dai đâm, vết bỏng hoặc do tiêm chích nhiễm bẩn…)

Bạn có thể bị lây nhiễm bệnh uốn ván khi bị trầy xước, kim tiêm không đảm bảo Bạn có thể bị lây nhiễm bệnh uốn ván khi bị trầy xước, kim tiêm không đảm bảo

Một số trường hợp khắc mắc uốn ván có thể do liên quan đến các bệnh lý nội khoa như chảy mủ tai, vết thương viêm tai giữa, chàm da mạn tính, sâu răng, tổn thương lâu lành như ở bản chần của người bị tiểu đường hay vết loét ung thư vú… 

Đôi khi, thai phụ mắc bệnh uốn ván sau khi nạo phá thai trong những trường hợp điều kiện không đảm bảo vệ sinh. Trẻ sơ sinh bị uốn ván sơ sinh có thể do nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn vì cắt dây rốn bằng dụng cụ bẩn hoặc sau sinh, rốn của trẻ không được chăm sóc sạch sẽ nên dẫn đến bị nhiễm nha bào uốn ván.

Nhóm đối tượng nào có nguy cơ bị bệnh uốn ván?

Ai cũng có nguy cơ bị uốn ván nhưng những thời thường xuyên tiếp xúc với môi trường chứa nha bào vi khuẩn uốn ván sẽ dễ mắc bệnh hơn, như:

  • Người làm việc trong trang trại chăn nuôi gia súc và gia cầm.
  • Người làm lâm nghiệp, trồng rừng.
  • Công nhân xây dựng.
  • Người dọn dẹp vệ sinh.
  • Bộ đội và thanh niên xung phong thường xuyên phải huấn luyện ở thao trường, đồi núi.

Biểu hiện khi mắc uốn ván

Thể uốn ván thường gặp nhất gồm 4 thời kỳ tiến triển với các biểu hiện như sau:

Thời kỳ ủ bệnh

Tính từ thời điểm có vết thương đến khi xuất hiệu chứng đầu tiên của uốn ván, thường là biểu hiện cứng hàm. Thời kỳ ủ bệnh có thể từ 2 ngày đến 2 tháng, trung bình là khoảng 8 ngày. Thời gian ủ bệnh càng ngắn (< 7 ngày), bệnh càng nặng.

Thời kỳ khởi phát

Tính từ khi cứng hàm đến khi có cơn co giật hoặc cơn có thắt hầu họng - thanh quản đầu tiên, thường khoảng 1 - 7 ngày. Thời gian khởi phát càng ngắn (< 48 giờ) thì bệnh càng nặng. 

Triệu chứng khởi đầu của bệnh uốn ván là cứng hàm: lúc đầu mỏi hàm, nuốt vướng, khó nhai, nói khó, khó há miệng tăng dần và liên tục. Hàm cắn chặt hơn khi dùng đè lưỡi ấn hàm xuống (dấu hiệu trismus).

Các co cứng khác gồm:

  • Co cứng các cơ mặt.
  • Co cứng cơ gáy.
  • Co cứng cơ lưng.
  • Co cứng cơ bụng.
  • Co cứng cơ ngực.
  • Co cơ liên sườn.
  • Co cứng cơ chi trên và chi dưới.

Một số biểu hiện khác mà người bệnh uốn ván có thể gặp như sốt cao, bồn chồn, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh…

Thời kỳ toàn phát

Thời kỳ toàn phát thường kéo dài khoảng 1 - 3 tuần tính từ khi xuất hiện cơn co giật toàn thân hay co thắt thanh quản - hầu họng đầu tiên. Các biểu hiện của thời kỳ bệnh uốn ván này gồm:

  • Co cứng cơ toàn thân liên tục và tăng lên khi kích thích, bệnh nhân rất đau, co cứng điển hình là làm cho bệnh nhân ưỡn cong.
  • Co thắt thanh quản gây khó thở, ngạt thở, từ đó dẫn tới ngừng tim.
  • Co thắt hầu họng gây nuốt vướng, khó nuốt, ứ đọng đờm và dễ bị sặc.
  • Cơ thắt các cơ vòng, gây ra bí tiểu và bí đại tiện.
  • Cơn co giật toàn thân trên nền co cứng cơ xuất hiện tự nhiên và tăng khi có kích thích. Cơn co giật có thể kéo dài vài giây đến vài phút hoặc dài hơn. Trong cơn co giật, người bệnh dễ bị co thắt thanh quản và co cứng cơ hô hấp dẫn đến thông khí giảm, tím tái, thiếu oxy, ngừng thở và có thể gây tử vong.
  •  Rối loạn thần kinh thực vật gặp trong những trường hợp nặng với các biểu hiện như sốt cao 39 - 40°C hoặc hơn, da tái xanh, vã mồ hôi, tăng tiết đờm, hạ hoặc tăng huyết áp, huyết áp không ổn định và loạn nhịp tim có thể ngừng tim.

Thời kỳ lui bệnh

Với thời kỳ này, các cơn co giật toàn thân hay co thắt thanh quản - hầu họng bắt đầu thưa dần và tình trạng co cứng toàn thân còn kéo giải nhưng mức độ đã giảm dần, miệng từ từ há rộng và phản xạ nuốt dần trở lại bình thường. Tùy theo mức độ nặng của bệnh mà thời kỳ lui bệnh có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng.

Bệnh uốn ván có nguy hiểm như thế nào?

Uốn ván là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng như:

  • Hô hấp: Co thắt hầu họng - thanh quản dẫn đến ngạt, ngừng thở trào ngược dịch dạ dày vào phổi, ứ đọng đờm, phản xạ ho khạc yếu. Suy hô hấp vì cơn co giật kéo dài, sử dụng thuốc an thần với liều cao, trong thời gian dài. 
  • Tim mạch: Nhịp tim đập nhanh, trụy mạch, huyết áp dao động lúc cao lúc thấp và thậm chí là ngừng tim đột ngột. 
  • Tiêu hóa: Chướng bụng do giảm hấp thu, giảm nhu động ruột, táo bón. Loét và xuất huyết dạ dày do sang chấn tâm lý.
  • Nhiễm trùng: Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm khuẩn tại vết hở khí quản, viêm vị trí tiêm truyền tĩnh mạch, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu và  nhiễm khuẩn huyết…
  • Suy thận: Gặp ở những trường hợp rất nặng và có nguy cơ tử vong cao.
  • Rối loạn thăng bằng nước và chất điện giải.
  • Các biến chứng khác: Cứng khớp, loét vùng tỳ đè, suy dinh dưỡng, suy giảm trí nhớ, gãy răng, đứt lưỡi do cắn phải…

Ngừng tim đột ngột do bệnh uốn ván là một biến chứng nguy hiểm có nguy cơ cao dẫn đến tử vong

 Ngừng tim đột ngột do bệnh uốn ván là một biến chứng nguy hiểm có nguy cơ cao dẫn đến tử vong 

Phương pháp điều trị uốn ván

Khi có dấu hiệu nghi ngờ của bệnh uốn ván, bạn nên đến gặp bác sĩ để được bác sĩ khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Nguyên tắc điều trị

Người bị uốn ván nên được điều trị tại khoa hồi sức tích cực với các nguyên tắc sau:

  • Ngăn chặn sản xuất độc tố.
  • Trung hòa độc tố .
  • Kiểm soát co giật, co cứng cơ.
  • Điều chỉnh rối loạn thần kinh thực vật.
  • Điều trị hồi sức tích cực, các biện pháp hỗ trợ khác.

Điều trị cụ thể

Ngăn chặn tạo độc tố uốn ván

Xử lý vết thương bằng cách mở rộng vết thương, cắt bỏ triệt để tổ chức bị hoại tử tại vết thương nhằm loại bỏ nha bào vi khuẩn uốn ván.

Sử dụng kháng sinh diệt vi khuẩn uốn ván như metronidazol, penicillin G; penicillin V, erythromycin hoặc clindamycin là những thay thế của metronidazol và penicillin G.

Trung hòa độc tố uốn ván

Sử dụng huyết thanh kháng độc tố uốn ván từ ngựa (SAT) hoặc Globulin miễn dịch uốn ván từ người (HTIG). Lưu ý khi dùng SAT phải thử phản ứng trước tiêm, còn với HTIG không cần thử test. 

Kiểm soát co giật, co cứng cơ

Nguyên tắc:

  • Biện pháp quan trọng trong chăm sóc người bệnh uốn ván là để người bệnh nơi yên tĩnh, kiểm soát tiếng ồn, ánh sáng, tránh kích thích gây co giật.
  • Sử dụng liều lượng thuốc thấp nhất mà khống chế được cơn co giật, không gây ức chế tuần hoàn và hô hấp.
  • Ưu tiên sử dụng những loại thuốc ít độc, ít gây nghiện, dung nạp tốt khi tiêm hay truyền tĩnh mạch.
  • Theo dõi, điều chỉnh hàng ngày và hàng giờ cho phù hợp.
  • Chia rải đều liều thuốc cho cả ngày theo giờ để làm nền, chỉ định tiêm thêm trong trường hợp cần thiết.

Điều trị cụ thể có thể dùng một số loại thuốc như Diazepam, Midazolam, Hỗn hợp cocktailytique, Thiopental, truyền propofol tĩnh mạch, thuốc ức chế thần kinh cơ.

Điều chỉnh rối loạn thần kinh thực vật

Một số cách điều trị uốn ván nhằm điều chỉnh rối loạn thần kinh thực vật gồm dùng Magnesium sulfate, thuốc ức chế beta giao cảm, Morphine sulfate, Atropine và clonidine, gây mê sâu bằng phối hợp liều cao midazolam, thiopental, propofol và fentanyl hoặc  hoặc sufentanil.

Điều trị hồi sức tích cực, các biện pháp hỗ trợ khác

- Hồi sức hô hấp.

- Đảm bảo đường thở thông thoáng thông qua các cách sau:

  • Hút đờm, không cho người bệnh ăn uống đường miệng nhằm tránh sặc, co thắt thanh môn.
  • Mở khí quản trong những trường hợp chỉ định nhằm bảo vệ đường thở, hút đờm, thông khí nhân tạo. 
  • Thở oxy: khi SpO2 < 92%.
  • Thở máy.

- Hồi sức tuần hoàn nhằm đảm bảo thể tích tuần hoàn bằng truyền dịch, sử dụng thốc vận mạch và gây mê khi người bệnh có biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật dẫn đến giao động huyết áp.

- Dự phòng loét do stress bằng thuốc giảm tiết acid dịch vị.

- Các cách điều trị khác như:

  • Đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, cân bằng nước và điện giải.
  • Dùng thuốc nhuận tràng để tránh táo bón, đặt thông tiểu sớm với người bệnh bí đái.
  • Vệ sinh cơ thể và thay đổi tư thế chống loét.
  • Rửa và nhỏ thuốc tra mắt thường xuyên.
  • Phòng huyết khối tĩnh mạch.
  • Dùng thuốc làm mềm cơ.
  • Luyện tập vật lý trị liệu sớm sau khi hết có giật.

Cách phòng tránh bệnh uốn ván

Dự phòng chủ động sau khi bị uốn ván: Do miễn dịch sau khi bị uốn ván không bền vững nền cần phải tiêm vacxin phòng uốn ván (Anatoxin tetanus - AT). Cần tiêm 3 mũi, trong đó mũi thứ 2 cách mũi đầu tiên 01 tháng, mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 từ 6 tháng đến 1 năm và sau 5 - 10 năm nhắc lại mũi 1.

Dự phòng thụ động sau khi bị thương: Xử lý vết thương, rửa sạch bằng thuốc sát trùng và oxy già, dùng kháng sinh erythromycin hay penicillin , nếu chưa tiêm phòng hoặc tiêm phòng không đầy đủ. Với bệnh uốn ván nên tiêm SAT 1500 đơn vị (1 - 2 ống tiêm bắp) và tiêm phòng vacxin uốn ván đề có miễn dịch chủ động.

Khu vui chơi cho các bé tại trung tâm tư vấn & tiêm chủng vắc-xin tại BVĐK Phương ĐôngKhu vui chơi cho các bé tại trung tâm tư vấn & tiêm chủng vắc-xin tại BVĐK Phương Đông

Bệnh viện Đa khoa Phương Đông là địa chỉ tiêm phòng uốn ván tại Hà Nội được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. Khi đến đây, khách hàng sẽ được khám sàng lọc và tư vấn trước khi tiêm phòng hoàn toàn miễn phí. Đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế tận tâm cùng hệ thống cơ sở vật chất chắc chắn sẽ mang đến cho quý khách hàng những trải nghiệm dịch vụ y tế cao cấp. Bấm ngay đến Hotline 1900 1806 hoặc để lại thông tin tại phần Đặt lịch khám để đăng ký lịch tiêm chủng hoặc nhận các thông tin chi tiết về chương trình ưu đãi hiện tại.

Qua những chia sẻ nên trên, Bệnh viện Đa khoa Phương Đông hy vọng rằng đã mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về bệnh uốn ván. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào khác về bệnh lý này, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHƯƠNG ĐÔNG

Địa chỉ: Số 9, Phố Viên, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Tổng đài tư vấn: 19001806
Website: https://benhvienphuongdong.vn

 

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.

 
1,515

Bài viết hữu ích?

Đăng ký tư vấn

Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời

19001806 Đặt lịch khám