Ung thư thận là một trong những bệnh ung thư đường tiết niệu phổ biến ở người trưởng thành và có thể tiến triển âm thầm trong nhiều năm. Bệnh có thể xảy ra với tất cả mọi người nhưng phổ biến hơn ở người lớn tuổi và nam giới.
Ung thư thận là một trong những bệnh ung thư đường tiết niệu phổ biến ở người trưởng thành và có thể tiến triển âm thầm trong nhiều năm. Bệnh có thể xảy ra với tất cả mọi người nhưng phổ biến hơn ở người lớn tuổi và nam giới.
Ung thư thận không phải là hiếm gặp, bởi bệnh chiếm 2% trên tổng số ung thư hiện nay. Ở giai đoạn đầu, người bệnh không có triệu chứng đặc biệt nên thường khó phát hiện. Vì thế, các bạn cần hiểu rõ về ung thư thận là gì để có hướng phát hiện và xử trí kịp thời.
Ung thư thận là sự hình thành các tế bào mất kiểm soát tại thận, sau đó chèn ép các tế bào bình thường. Khi khối u phát triển và di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể gọi là di căn.
Ung thư thận là bệnh lý ác tính phổ biến hiện nay
Việc điều trị ung thư ở giai đoạn di căn phức tạp và khó khăn hơn giai đoạn đầu. Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh cũng như phân loại của khối u mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ phù hợp.
Ung thư thận được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy từng vị trí và đặc điểm. Cụ thể như sau:
Ung thư biểu mô tế bào thận
Ung thư thận tiến triển theo 4 giai đoạn. Cụ thể từng giai đoạn như sau:
Trong giai đoạn đầu, bệnh thận ác tính không có biểu hiện rõ ràng nên ít khi được phát hiện. Khối u rất nhỏ và chỉ xuất hiện ở một bên thận, giúp cho việc điều trị khá thuận tiện.
Người bệnh có thể điều trị hiệu quả với tỷ lệ sống từ 5 – 20 năm nếu đáp ứng tốt. Do đó, mọi người nên duy trì thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện những bất thường của cơ thể.
Khối u trong giai đoạn này còn khu trú ở thận với kích thước khoảng 7cm. Người bệnh sẽ được điều trị bằng cách cắt một phần hoặc toàn bộ thận bởi tế bào ung thư chưa lan ra các cơ quan khác. Điều trị bệnh nhân ung thư thận giai đoạn 2 có tỷ lệ sống sót sau 5 năm lên tới 74%.
Tế bào ung thư bắt đầu xâm lấn mỡ quanh thận, tĩnh mạch thận. Chúng có thể lan ra các hạch lympho quanh thận nhưng chưa vượt ra gân Gerota hay tuyến thượng thận. Tỷ lệ sống sót của người bệnh ở giai đoạn này sau 5 năm nếu được điều trị tốt là khoảng 53%.
Đây là giai đoạn tế bào ung thư từ thận đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể với diễn biến phức tạp và nguy hiểm. Việc điều trị lúc này chủ yếu là giảm nhẹ triệu chứng và đau đớn cho người bệnh, với tỷ lệ sống sót sau 5 năm chỉ vào khoảng 8%.
Ung thư thận diễn biến qua 4 giai đoạn
Tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa tìm ra chính xác nguyên nhân gây ung thư thận. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ dưới đây có thể làm tăng khả năng mắc bệnh:
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư thận
Nhận biết được những dấu hiệu của ung thư thận sẽ giúp người bệnh kiểm tra sức khỏe và có hướng điều trị kịp thời:
Dấu hiệu đái máu thường thấy ở 80% bệnh nhân ung thư thận. Đặc điểm của tình trạng này có thể kể đến như: Đái máu đại thể, vô cớ, đái toàn bãi mà không thấy máu cục. Một số ít trường hợp đái máu vi thể và xuất hiện máu cục.
Khi khối u phát triển tăng về mặt kích thước khiến người bệnh đau bụng âm ỉ thành từng cơn. Một số người có thể xuất hiện cơn đau quặn thận khi đường niệu bị tắc nghẽn do có máu cục.
Đau thắt lưng là dấu hiệu của ung thư thận
Khối u ở thận ở giai đoạn muộn dễ nhận biết. Lúc này, có thể sờ thấy khối u ở hố thận với đặc điểm là khối u rắn, ít di chuyển và không đồng đều.
Trường hợp không phát hiện bệnh sớm và để đến giai đoạn di căn sang xương, gan, phổi,... thì sẽ có những triệu chứng tùy theo từng vị trí. Đôi khi bệnh nhân đi kiểm tra tổng quát tình cờ phát hiện bệnh mặc dù chưa có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
Một số triệu chứng của bệnh ung thư thận có thể kể đến như:
Để chẩn đoán điều trị ung thư thận, người bệnh sẽ được làm các cận lâm sàng sau:
Chụp X quang hệ tiết niệu có thể nhận định sơ bộ những tổn thương trong hệ tiết niệu, các điểm vôi hóa hay hình ảnh thận. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ tiến hành các bước tiếp theo để xác định ung thư.
Chụp X quang hệ tiết niệu chuẩn bị chẩn đoán ung thư thận
Chỉ định cận lâm sàng này chỉ có thể phát hiện khối tăng âm trong thận. Khối u kích thước nhỏ khó xác định nếu chỉ dựa vào siêu âm. Đối với khối u lớn, bác sĩ có thể nhận định vị trí cụ thể, kích thước, tình trạng xâm lấn hay đã di căn đến các cơ quan khác hay chưa thông qua siêu âm.
Chụp động mạch thận không chỉ là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư mà còn có thể theo dõi được hình ảnh tăng sinh và sự tưới máu của động mạch. Nếu xuất hiện hình ảnh vô mạch hoặc thời gian máu trở lại tĩnh mạch nhanh hơn bình thường thì có thể phân biệt được với các loại u khác.
Các xét nghiệm thường được chỉ định để chẩn đoán ung thư thận như:
Xét nghiệm máu chẩn đoán ung thư thận
Chụp UIV là phương pháp chụp X quang hiện đại có sử dụng thuốc cản quang. Thông qua phương pháp này, bác sĩ có thể nhận định sơ bộ về chức năng, hình thái của thận cũng như toàn bộ hệ tiết niệu.
Trong trường hợp khối u phát triển với kích thước lớn làm cho tĩnh mạch thận bị tắc nghẽn. Khi đó, thuốc cản quang không xuống được tới đài bể thận nên bác sĩ sẽ dựa vào các yếu tố này để xác định bệnh.
Chụp MRI có thể đánh giá được kích thước, vị trí của khối u. Trên hình ảnh MRI, bác sĩ còn nhận định về mặt ranh rới cũng như mức độ xâm lấn, giúp phân biệt khối u đó là đặc hay u nang để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Điều trị bệnh thận ác tính tùy thuộc vào giai đoạn và diễn biến của từng người bệnh. Các phương pháp bao gồm:
Trong điều trị ngoại khoa, người bệnh có thể được chỉ định cắt thận đơn thuần, bán phần hoặc hoàn toàn:
Điều trị ung thư thận bằng phương pháp ngoại khoa
Phương pháp này là cắt bỏ hoàn toàn thận, các tổ chức mỡ quanh thận, tuyến thượng thận kèm các hạch lân cận. Ngoài ra, người bệnh sẽ được loại bỏ huyết khối tĩnh mạch, mạch máu thừng tinh hoặc buồng trứng tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Những bệnh nhân đang trong giai đoạn 3 thường sẽ được bác sĩ lựa chọn phương pháp phẫu thuật này. Mổ robot được khuyến khích lựa chọn vì cánh tay robot khá linh hoạt nên không gây tổn thưởng cho các tổ chức xung quanh.
Liều chiếu xạ tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ có sự thay đổi từ 20 – 40 Gy. Trong đó, xạ trị thường được thực hiện để giảm chảy máu trước phẫu thuật và tiêu diệt nốt các khối u còn sót lại sau phẫu thuật.
Trong số các loại ung thư hiện nay thì bệnh thận ác tính chưa có hóa chất đặc hiệu mà khả năng kháng thuốc khá cao. Vinblastine là hóa chất thông thường trong điều trị ung thư thận nhưng chỉ có 15 – 20% bệnh nhân đáp ứng tốt. Ngoài ra, một số hóa chất cũng được chỉ định trong điều trị như: Fluorouracil, Zalcitabine...
Sử dụng hóa chất điều trị ung thư thận
Ngoài những phương pháp điều trị phổ biến kể trên, điều trị ung thư thận còn được áp dụng như sau:
Theo các bác sĩ Trung tâm Ung bướu, Xạ trị và Y học hạt nhân Quốc tế Phương Đông, điều trị ung thư thận hiện nay không còn chỉ dựa vào một phương pháp đơn lẻ. Tùy giai đoạn bệnh, vị trí khối u, chức năng thận còn lại và thể trạng người bệnh, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa với sự phối hợp giữa nhiều chuyên khoa như Ngoại Tiết niệu, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm và Giải phẫu bệnh,...
Mục tiêu không chỉ là loại bỏ khối u tối đa mà còn bảo tồn chức năng thận khi có thể, đồng thời kiểm soát nguy cơ tái phát hoặc di căn, giúp người bệnh kéo dài thời gian sống và duy trì chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Để nâng cao tỉ lệ sống và cải thiện sức khỏe, bệnh nhân bị ung thư thận nên áp dụng một số biện pháp sau:
Tái khám theo lịch hẹn
Ung thư thận là bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu phát hiện từ sớm thì khả năng hồi phục khá cao. Vì thế, các bạn hãy đến với bệnh viện thăm khám để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân sớm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Mọi thắc mắc liên quan đến bệnh hãy liên hệ với bệnh viện Đa khoa Phương Đông qua hotline 1900 1806 để được tư vấn chi tiết.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHƯƠNG ĐÔNG
Địa chỉ: Số 9, Phố Viên, Phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tổng đài tư vấn: 19001806
Website: https://benhvienphuongdong.vn
Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.
ThS.BS
ThS.BS